Ngành Điều dưỡng

QUY ĐỊNH

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC CẦN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP

NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-CĐYTHN ngày 11 tháng 3 năm 2024)

1. Giới thiệu chung về ngành nghề

Điều dưỡng trình độ cao đẳng là ngành nghề về chăm sóc sức khỏe người bệnh, có nhiệm vụ chăm sóc và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Người làm nghề Điều dưỡng là người đảm nhận việc chăm sóc, kiểm tra tình trạng sức khỏe của người bệnh; trực tiếp theo dõi và hỗ trợ cho bệnh nhân trong suốt quá trình trị liệu. Phạm vi công việc của điều dưỡng khác nhau tùy theo các cơ sở y tế, vị trí việc làm. Tuy nhiên, công việc chủ yếu chung nhất của nghề điều dưỡng là: điều dưỡng tiếp đón, điều dưỡng hành chính, điều dưỡng chăm sóc, điều dưỡng phục hồi chức năng, điều dưỡng dinh dưỡng, điều dưỡng cộng đồng.

Để hành nghề, người điều dưỡng phải có sức khỏe tốt, có ý đức, có đủ kiến thức về chính trị, pháp luật, kiến thức về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp đáp ứng với vị trí công việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.

Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2505 giờ (tương đương 86 tín chỉ).

Trình độ đào tạo: cao đẳng.

Mã ngành đào tạo: 6720301.

Thời gian đào tạo: 3 năm.

Đối tượng: tốt nghiệp phổ thông trung học.

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có kiến thức và năng lực thực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, đáp ứng được chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam. Người học được trang bị năng lực số để ứng dụng hiệu quả các công nghệ số trong chăm sóc sức khỏe và quản lý thông tin y tế; đồng thời hình thành năng lực xanh nhằm thực hành nghề nghiệp theo hướng an toàn, bền vững, thân thiện với môi trường. Sau khi tốt nghiệp, người điều dưỡng có đủ sức khỏe, thái độ nghề nghiệp đúng đắn, khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế xanh trong hệ thống y tế hiện đại, có khả năng hội nhập quốc tế, có ý thức tôn vinh nghề nghiệp, không ngừng học tập, phát triển nghề nghiệp.

Người điều dưỡng có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức

- Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh.

- Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh.

- Giải thích được quá trình dược động học của thuốc, tác dụng của thuốc, quy chế sử dụng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.

- Trình bày được kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh.

- Giải thích được quy trình tiếp nhận người bệnh vào viện và hướng dẫn được cho người bệnh các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho người bệnh ra viện.

- Phân tích được được đặc điểm tâm lý từng người bệnh để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp.

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số trong học tập và làm việc chuyên môn ngành nghề;

- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc;

2.2.2. Kỹ năng

- Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh.

- Phân loại được người bệnh đến khám và cấp cứu, xác định được vấn đề ưu tiên để đưa ra hướng xử trí phù hợp.

- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh.

- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành.

- Phụ giúp được bác sĩ thực hiện các thủ thuật trên người bệnh..

- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;

- Quản lý trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thuốc, hồ sơ, sổ sách.

- Theo dõi, đánh giá tình trạng, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện và báo cáo các diễn biến bất thường của người bệnh.

- Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh

- Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng.

- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng được các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế.

- Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong quá trình học tập và hành nghề;

- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc;

- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp. Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ số.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi học xong chương trình cao đẳng ngành Điều dưỡng, người học có thể làm tại các cơ sở cơ sở khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập, các cơ sở khám bệnh tư nhân, các trung tâm cấp cứu cộng đồng, trung tâm y tế dự phòng, các viện dưỡng lão, trạm y tế, thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Các vị trí làm việc:

 

TT

 

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

BẬC (theo tiêu chuẩn kỹ năng

nghề quốc gia)

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

1

Điều dưỡng phòng khám

 

x

 

 

 

2

Điều dưỡng chăm sóc

 

 

x

 

 

3

Điều dưỡng cộng đồng

 

 

x

 

 

4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Điều dưỡng trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

5. Tổng hợp các năng lực của ngành

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

1

NLCB-01

Hiểu biết về chính trị, pháp luật, quốcphòng, an ninh. Khả năng về thể chất, sức khỏe đáp ứngyêu cầu công việc;

2

NLCB-02

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng hiệu quả các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề

3

NLCB-03

Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề

4

NLCB-04

Vận dụng kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc của người bệnh tại bệnh viện và cộng đồng

5

NLCB-05

Vận dụng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc và công tác chăm sóc  người bệnh an toàn, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong cấp cứu. Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường trong môi trường học tập và làm việc

6

NLCB-06

Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi

7

NLCB-07

Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc và giải quyết được những tình huống trong thực tế

8

NLCB-08

Hướng dẫn, giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm

9

NLCB-09

Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

10

NLCB-10

Lập kế hoạch phát triển cá nhân để hoàn thiện bản thân và tìm kiếm việc làm

2

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

1

NLCL-01

Áp dụng quy trình điều dưỡng vào lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe người bệnh theo các chuyên khoa: nội, ngoại, sản, nhi.

2

NLCL-02

Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, kỹ thuật chuyên khoa và kỹ thuật cấp cứu ban đầu.

3

NLCL-03

Vận dụng kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo hộ lao động để thiết lập môi trường làm việc an toàn

4

NLCL-04

Vận dụng các kiến thức về dịch tễ, môi trường và hành vi sức khỏe để nhận định, chăm sóc sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

5

NLCL-05

Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực chăm sóc, hợp tác liên ngành, quản lý môi trường chăm sóc để đảm bảo chăm sóc an toàn, toàn diện, liên tục, hiệu quả cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

6

NLCL-06

Phát hiện kịp thời, đánh giá đầy đủ, chính xác các tình huống cấp cứu để phối hợp, thực hiện sơ cứu, cấp cứu đúng, hiệu quả tại cơ sở đào tạo và cộng đồng. Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa

7

NLCL-07

Vận dụng được các nguyên tắc giao tiếp, giáo dục sức khỏe, văn hoá, tín ngưỡng để cung cấp thông tin, tư vấn và giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, gia đình và cộng đồng

8

NLCL-08

Vận dụng được kiến thức về chuyên môn để hỗ trợ phục hồi chức năng cho người bệnh

9

NLCL-09

Áp dụng được kiến thức về dinh dưỡng để thực hiện các chỉ định dinh dưỡng cho người bệnh

10

NLCL-10

Vận dụng được kiến thức về chuyên môn nội, ngoại, nhi để chăm sóc giảm nhẹ, hỗ trợ tâm lý cho NB ở giai đoạn cuối.

11

NLCL-11

Vận dụng được kiến thức về chuyên môn để lập kế hoạch điều dưỡng cá nhân, gia đình và cộng đồng.

III

Năng lực nâng cao

1

NLNC- 01

Vận dụng được kiến thức về nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng để tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học