QUY ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC CẦN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGÀNH: KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-CĐYTHN ngày 11 tháng 3 năm 2024)
1. Giới thiệu chung về ngành nghề
Kỹ thuật hình ảnh y học trình độ cao đẳng là ngành, nghề thực hiện các phương pháp, máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh nhằm phát hiện và cung cấp những bằng chứng giúp bác sĩ có khả năng chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của người sử dụng dịch vụ chẩn đoán hình ảnh, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Công việc gồm: tiếp đón, hướng dẫn người bệnh, chuẩn bị các máy móc và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, kiểm duyệt, lưu trữ và in kết quả. Điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với người sử dụng dịch vụ chẩn đoán hình ảnh là người bệnh, người nhà người bệnh, cán bộ, nhân viên y tế; thiết bị máy móc chẩn đoán hình ảnh hiện đại có độ chính xác cao, các thiết bị này sử dụng sóng bức xạ hoặc vật lý xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân như máy X-Quang, siêu âm, CT… hoặc sử dụng hóa chất phụ trợ cho việc in ấn ảnh như máy rửa phim, in phim. Do đó yêu cầu về an toàn chính xác rất khắt khe, yêu cầu tuân thủ nghiêm túc và đầy đủ chế độ bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và thực hiện thật tốt các nguyên tắc an toàn điện, an toàn bức xạ, luôn phải nắm chắc kiến thức nghề, có khả năng giao tiếp tốt, chịu đựng với áp lực công việc, tỷ mỷ, thận trọng, trung thực, chính xác và có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, pháp luật.
Người kỹ thuật viên hình ảnh y học trình độ cao đẳng có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành để thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, khả năng giao tiếp hiệu quả, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; khả năng tự học tập, cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2.500 giờ (tương đương 90 tín chỉ).
Trình độ đào tạo: cao đẳng.
Mã ngành đào tạo: 6720601.
Thời gian đào tạo: 3 năm.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người Kỹ thuật Hình ảnh y học có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành ở trình độ cao đẳng để thực hiện các kỹ thuật hình ảnh y học phục vụ yêu cầu chẩn đoán và điều trị bệnh. Người học được trang bị năng lực số để ứng dụng hiệu quả các công nghệ số trong chăm sóc sức khỏe và quản lý thông tin y tế; đồng thời hình thành năng lực xanh nhằm thực hành nghề nghiệp theo hướng an toàn, bền vững, thân thiện với môi trường. Sau khi tốt nghiệp, người kỹ thuật viên hình ảnh y học có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, khả năng giao tiếp hiệu quả, tinh thần trách nhiệm cao, tác phong thận trọng, chính xác và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế xanh trong hệ thống y tế hiện đại; khả năng tự học tập, cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức
- Giải thích được những kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức chuyên ngành trong thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cho người bệnh;
- Trình bày một số quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh;
- Trình bày được các nguyên lý hoạt động của các thiết bị chẩn đoán hình ảnh
- Giải thích được được đặc điểm cấu tạo của các thiết bị chẩn đoán hình ảnh như: máy X - quang thường qui, máy X - quang KTS, máy X - quang C - Arm, máy chụp mạch, máy chụp cắt lớp, máy rửa phim, máy in phim, máy siêu âm;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định, kiến thức luật pháp, chính sách của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số trong học tập và làm việc chuyên môn ngành nghề;
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc;
2.2.2. Kỹ năng
- Giao tiếp với người bệnh, người nhà người bệnh và đồng nghiệp hiệu quả trong khi thực hành chuyên môn;
- Vận hành, sử dụng được thiết bị chẩn đoán hình ảnh đúng quy trình;
- Thực hiện được một số quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đúng quy trình, an toàn và đạt yêu cầu tiêu chuẩn;
- Xây dựng kế hoạch làm việc theo nhóm và phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch chăm sóc điều trị cho người bệnh;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng được các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Giữ gìn bí mật thông tin của người bệnh;
- Tuân thủ quy định của pháp luật khi hành nghề, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và những quy định của nơi làm việc;
- Có tinh thần đoàn kết, hòa nhã, khiêm tốn với đồng nghiệp, cảm thông, chia sẻ, ân cần chu đáo với người bệnh và gia đình người bệnh;
- Thể hiện thái độ tỷ mỉ, chính xác, thận trọng và tôn trọng người bệnh khi thực hành các kỹ thuật hình ảnh y học;
- Thể hiện ý thức bảo vệ, an toàn phóng xạ cho bản thân và những người chung quanh.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong quá trình học tập và hành nghề;
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc;
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp. Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ số.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Học xong chương trình này, người học có đủ điều kiện chuyên môn để được tuyển dụng vào làm việc tại:
- Các cơ sở y tế của Nhà nước hoặc các cơ sở y tế ngoài công lập có khoa chẩn đoán hình ảnh.
- Các cơ sở đào tạo về hình ảnh y học.
4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ
- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề kỹ thuật hình ảnh y học trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.
5. Tổng hợp các năng lực của ngành
|
TT
|
Mã năng lực
|
Tên năng lực
|
|
I
|
Năng lực cơ bản (năng lực chung)
|
|
1
|
NLCB-01
|
Hiểu biết về chính trị, pháp luật, quốcphòng, an ninh
|
|
2
|
NLCB-02
|
Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng hiệu quả các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề.
|
|
3
|
NLCB-03
|
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề
|
|
4
|
NLCB-04
|
Khả năng về thể chất, sức khỏe đáp ứngyêu cầu công việc
|
|
5
|
NLCB-05
|
Giao tiếp, phối hợp có hiệu quả với bác sĩ, đồng nghiệp, khách hàng trong học tập và công tác chăm sóc người bệnh
|
|
6
|
NLCB-06
|
Thực hiện được công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe về chăm sóc sức khỏe hiệu quả tại cơ sở y tế và cộng đồng. Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường trong môi trường học tập và làm việc
|
|
7
|
NLCB-07
|
Tuân thủ đúng các quy định về y đức, quy chế chuyên môn, quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực KTV xét nghiệm và các quy định khác của ngành y tế
|
|
8
|
NLCB-08
|
Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
|
|
9
|
NLCB-09
|
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc và giải quyết được những tình huống trong thực tế
|
|
10
|
NLCB-10
|
Hướng dẫn, giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
|
|
11
|
NLCB-11
|
Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
|
|
12
|
NLCB-12
|
Nhận biết giải phẫu, sinh lý bình thường, bất thường và sự phục hồi của cơ thể người
|
|
13
|
NLCB-13
|
Ghi chép, quản lý tài liệu, hồ sơ sổ sách trong học tập và thực hành chuyên môn
|
|
14
|
NLCB-14
|
Nhập dữ liệu, thống kê, báo cáo, quản lý thông tin
|
|
15
|
NLCB-15
|
Thực hành nghề nghiệp đúng các quy định của pháp luật y tế và đạo đức nghề nghiệp
|
|
16
|
NLCB-16
|
Giải thích được các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe, các biện pháp nâng cao sức khỏe và các đặc điểm dịch tễ học cơ bản
|
|
17
|
NLCB-17
|
Thực hành điều dưỡng cơ bản và cấp cứu ban đầu
|
|
18
|
NLCB-18
|
Quản lý, sử dụng các thiết bị trong học tập và thực hành chuyên môn
|
|
II
|
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
|
|
1
|
NLCL-01
|
Tiếp đón, nhận phiếu, lấy thông tin người bệnh, người nhà người bệnh
|
|
2
|
NLCL-02
|
Hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh về các thủ tục hành chính và chuẩn bị thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh
|
|
3
|
NLCL-03
|
Nhận kết quả từ bộ phận thực hiện kỹ thuật hình ảnh y học
|
|
4
|
NLCL-04
|
Trả kết quả cho người bệnh, người nhà người bệnh
|
|
5
|
NLCL-05
|
Lưu trữ, quản lý kết quả
|
|
6
|
NLCL-06
|
Nhận biết về tổ chức khoa chẩn đoán hình ảnh
|
|
7
|
NLCL-07
|
Phân tích được đặc điểm, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng một số bệnh lý hay gặp
|
|
8
|
NLCL-08
|
Sử dụng và bảo quản máy chụp X quang, cộng hưởng từ, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, máy chụp xạ hình, máy xạ trị, thiết bị lưu trữ, xử lý, in hình ảnh y học
|
|
9
|
NLCL-09
|
Thực hiện được các bước chuẩn bị thiết bị và chuẩn bị người bệnh trước khi chụp Xquang, cộng hưởng từ, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp xạ hình, xạ trị,
|
|
10
|
NLCL-10
|
Thực hiện được đúng các bước quy trình kỹ thuật chụp phim Xquang, cộng hưởng từ, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp xạ hình, máy xạ trị,
|
|
11
|
NLCL-11
|
Đánh giá được tiêu chuẩn phim chụp X quang, cộng hưởng từ, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp xạ hình
|
|
12
|
NLCL-12
|
Thực hiện đúng các biện pháp an toàn bức xạ, phòng chống cháy nổ
|
|
III
|
Năng lực nâng cao
|
|
1
|
NLNC-01
|
Tư vấn, giải đáp thắc mắc
|
|
2
|
NLNC-02
|
Quản lý các thiết bị chẩn đoán hình ảnh cơ bản
|
|
3
|
NLNC-03
|
Nhận định được một số hình ảnh bệnh lý thông thường trên phim chụp X quang, cộng hưởng từ, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp xạ hình
|
|
4
|
NLNC-04
|
Giải thích được cho người bệnh về tình trạng bệnh liên quan đến hình ảnh bệnh lý trên phim chụp
|