QUY ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC CẦN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
NGÀNH: CHĂM SÓC SẮC ĐẸP
(Ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-CĐYTHN ngày 11 tháng 3 năm 2024)
1. Giới thiệu chung về ngành nghề
Chăm sóc sắc đẹp trình độ trung cấp là nghề trực tiếp cải thiện, chăm sóc vẻ đẹp của con người, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các công việc của nghề được thực hiện tại các bộ phận trong các spa, salon hoặc các cơ sở làm đẹp lưu trú nên môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi, đảm bảo an toàn- vệ sinh và sức khỏe. Cường độ làm việc không cao nhưng chịu áp lực lớn về thời gian phục vụ và yêu cầu đảm bảo sự hài lòng đa dạng của khách làm đẹp.
Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe tốt, có ngoại hình phù hợp, đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập để nâng cao khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 1400 giờ (tương đương 50 tín chỉ).
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Mã ngành đào tạo: 5810404.
Thời gian đào tạo: 2 năm.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp ở trình độ trung cấp; có khả năng thực hiện thành thạo các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cơ bản và một số dịch vụ nâng cao theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, vệ sinh và hiệu quả; đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và xã hội.
Sau khi tốt nghiệp, người học có kiến thức cơ bản và chuyên môn về chăm sóc da, tóc, móng, trang điểm, spa thẩm mỹ; hiểu biết về mỹ phẩm, thiết bị, dụng cụ chuyên ngành; nắm vững các quy định về vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống rủi ro nghề nghiệp, có kỹ năng thực hành nghề để thực hiện các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp theo tiêu chuẩn nghề; sử dụng, bảo quản và vệ sinh đúng quy định các loại dụng cụ, thiết bị, mỹ phẩm trong hành nghề, năng lực giao tiếp, tư vấn, chăm sóc khách hàng, biết tổ chức và thực hiện công việc cá nhân và phối hợp làm việc theo nhóm tại các cơ sở dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, có năng lực số để ứng dụng được các công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong quá trình cung cấp dịch vụ; có khả năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, thích ứng với sự phát triển của nghề và có thể học liên thông lên trình độ cao hơn theo quy định hiện hành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức
- Mô tả được vị trí, vai trò của nghề Chăm sóc sắc đẹp và đặc trưng của hoạt động Chăm sóc sắc đẹp;
- Mô tả được hoạt động của các nhiệm vụ trong dịch vụ làm đẹp, mối quan hệ giữa các dịch vụ làm đẹp trong các spa, salon;
- Trình bày được các quy trình kỹ thuật cơ bản của Chăm sóc sắc đẹp: Chăm sóc da, chăm sóc móng, trang điểm, chăm sóc khách hàng, chăm sóc chuyên sâu về da, quy trình massage bấm huyệt và các dịch vụ khác;
- Tiếp nhận, hiểu rõ các yêu cầu phản hồi của khách hàng về dịch vụ;
- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ, mỹ phẩm chủ yếu của các kỹ thuật trong cơ sở chăm sóc sắc đẹp và giải thích công dụng của chúng;
- Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong Cơ sở làm đẹp để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
- Trình bày được các tiêu chuẩn 5S tại nơi làm việc;
- Mô tả quy trình vận hành kết nối mạng tại cơ sở làm việc;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số trong học tập và làm việc chuyên môn ngành nghề;
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc;
2.2.2. Kỹ năng
- Phục vụ được khách hàng tại các vị trí công việc của các dịch vụ chăm sóc da;
- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc toàn thân;
- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc móng;
- Thực hiện các kỹ thuật trang điểm thẩm mỹ theo đúng tiêu chuẩn;
- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc chuyên sâu về da;
- Thực hiện các kỹ thuật Massage bấm huyệt;
- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị, mỹ phẩm của cơ sở làm đẹp;
- Xây dựng được các kế hoạch về tiếp thị dịch vụ;
- Thực hiện công việc hàng ngày và quản lý thời gian làm việc hiệu quả;
- Giải quyết được các yêu cầu và tình huống trong quá trình phục vụ khách;
- Ứng dụng thành thạo ít nhất một phần mềm quản lý cơ sở làm đẹp trong công việc hàng ngày.
- Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng được các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề.
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
- Có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn;
- Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong cơ sở làm đẹp;
- Quan tâm, chăm sóc khách hàng với thái độ lịch sự, thân thiện;
- Tuân thủ các quy định về pháp luật trong kinh doanh dịch vụ làm đẹp;
- Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong quá trình học tập và hành nghề;
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc;
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp. Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ số;
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Tiếp đón, chăm sóc khách hàng;
- Tư vấn chăm sóc sắc đẹp;
- Chăm sóc da mặt;
- Chăm sóc da toàn thân;
- Chăm sóc chuyên sâu về da;
- Chăm sóc móng;
- Trang điểm;
- Massage bấm huyệt.
4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ
- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Chăm sóc sắc đẹp trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT
|
Mã năng lực
|
Tên năng lực
|
|
I
|
Năng lực cơ bản
|
|
1
|
NLCB-01
|
Hiểu biết về chính trị, pháp luật, quốcphòng, an ninh
|
|
2
|
NLCB-02
|
Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng được các công nghệ số, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong hoạt động chuyên môn ngành, nghề
|
|
3
|
NLCB-03
|
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề
|
|
4
|
NLCB-04
|
Khả năng về thể chất, sức khỏe đáp ứngyêu cầu công việc. Thể hiện tinh thần trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên trong quá trình học tập và làm việc.
|
|
5
|
NLCB-05
|
Mô tả được vị trí, vai trò của nghề Chăm sóc sắc đẹp và đặc trưng của hoạt động Chăm sóc sắc đẹp;
|
|
6
|
NLCB-06
|
Mô tả được hoạt động của các nhiệm vụ trong dịch vụ làm đẹp, mối quan hệ giữa các dịch vụ làm đẹp trong các spa, salon
|
|
7
|
NLCB-07
|
Xác định được các loại trang thiết bị, dụng cụ, mỹ phẩm chủ yếu của các kỹ thuật trong lĩnh vực ngành/ nghề và nắm rõ vai trò của chúng
|
|
8
|
NLCB-08
|
Áp dụng được tiêu chuẩn 5S tại nơi làm việc
|
|
9
|
NLCB-09
|
Tiếp nhận, hiểu rõ các yêu cầu phản hồi của khách hàng về dịch vụ
|
|
II
|
Năng lực cốt lõi
|
|
1
|
NLCL-01
|
Chăm sóc da cơ bản đạt tiêu chuẩn và hiệu quả
|
|
2
|
NLCL-02
|
Chăm sóc móng phù hợp với mong muốn của khách hàng
|
|
3
|
NLCL-03
|
Trang điểm thẩm mĩ đúng tiêu chuẩn và đạt mong muốn của khách hàng
|
|
5
|
NLCL-05
|
Massage, bấm huyệt đúng và hiệu quả
|
|
7
|
NLCL-07
|
Sử dụng an toàn các loại trang thiết bị, mỹ phẩm của cơ sở làm đẹp
|
|
III
|
Năng lực nâng cao
|
|
1
|
NLNC-01
|
Chăm sóc da chuyên sâu đạt tiêu chuẩn và hiệu quả
|
|
2
|
NLNC-02
|
Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị, mỹ phẩm của cơ sở làm đẹp
|