Nghiên cứu khoa học

- Quyết định v/v ban hành quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

Số:        / QĐ - CĐYTHN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

              Hà Nội,  ngày     tháng     năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

Căn cứ quyết định số 1769/QĐ - BGD&ĐT ngày 10 tháng 04 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường Cao đẳng Y tế Hà Nội;

Quyết định số 6595/QĐ - UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc qui định chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội;

Căn cứ Luật NCKH/SKKNsố 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thông kê quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ KH&CN quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ KH&CN hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư 19/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ KH&CN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Căn cứ vào Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định xét, công nhận, sáng kiến cơ sở và xét tặng bằng “sáng kiến thủ đô”;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.

Điều 2: Quy định này thay thế các quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ của trường trước đây.

Điều 3. Các ông (bà) trưởng các phòng, khoa chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.  

Nơi nhận:                                                                           

- BGH (để chỉ đạo)

- Như điều 3 (để t/h),                                                                    

- Lưu VT, ĐT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Văn Tân

 

       UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

 

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm Quyết định số       /QĐ-CĐYTHN, ngày     tháng    năm 2021)

Chương I:  QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Giải thích khái niệm

1. Đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH):  NCKH là một hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

2. Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN): “Sáng kiến” là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Sáng kiến phải có tính mới và mang lại lợi ích thiết thực.

a) Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:

- Sản phẩm dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); vật chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật…);

- Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăm sóc; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh, …).

b) Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

- Phương pháp, giải pháp tổ chức bố trí nhân lực, sắp xếp bộ máy và phương tiện làm việc, sử dụng dây chuyền thiết bị sản xuất; các phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát;

- Giải pháp, biện pháp quản lý tài sản, tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Giải pháp, biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội;

- Giải pháp, biện pháp bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư; xây dựng nông thôn mới;

- Ban hành các cơ chế, chính sách, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trên các lĩnh vực.

c) Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

- Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

- Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá;

- Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;

- Phương pháp huấn luyện;

d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.

3. Đề tài NCKH cấp cơ sở: Bao gồm các đề tài NCKH cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt giao cho đơn vị/cá nhân trong trường thực hiện.

4. SKKN cấp cơ sở bao gồm các SKKN cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt giao cho đơn vị/cá nhân (cán bộ, giảng viên hoặc sinh viên) thực hiện.

5. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài: Bao gồm đề tài NCKH hợp tác quốc tế theo Nghị định thư; các đề tài, dự án do các viện trường, tổ chức nước ngoài tài trợ trực tiếp hoặc thông qua các chương trình hợp tác, ký kết với Trường.

6. Đơn vị/cá nhân: là bộ phận chủ trì thực hiện đề tài NCKH/SKKN (cán bộ, giảng viên hoặc sinh viên).

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi áp dụng: Sử dụng trong hoạt động NCKH/SKKN trong trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, cụ thể:

- Xác định đề tài nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là NCKH);

- Xét duyệt đề cương đề tài; kiểm tra, giám sát thực hiện đề tài; nghiệm thu, phê duyệt kết quả đề tài;

- Công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài; trách nhiệm của các cá nhân/đơn vị tham gia thực hiện đề tài; kinh phí thực hiện đề tài; khen thưởng, kỷ luật trong NCKH;

- Trách nhiệm và phương pháp thực hiện việc lưu trữ, bảo quản, sử dụng và huỷ các loại hồ sơ đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) và các tài liệu liên quan.

Các đề tài NCKH/SKKN được sử dụng để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng phải thực hiện đúng hướng dẫn và biểu mẫu tại văn bản này. Đề tài không thực hiện đúng thì sẽ không được tiếp nhận để xem xét, nghiệm thu và phê duyệt kết quả đề tài NCKH/SKKN.

Qui định này không bao gồm các đề tài NCKH/SKKN cấp cao hơn như cấp tỉnh/thành phố, cấp Bộ, cấp Nhà nước… (thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cấp đó).

  1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với những đề tài NCKH/SKKN do các cá nhân/đơn vị của nhà trường thực hiện.

Điều 3. Các hành vi bị cấm

  1. Lợi dụng hoạt động NCKH/SKKN để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khỏe con người; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  2. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhượng, chuyển giao bất hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ.
  3. Tiết lộ tài liệu, kết quả NCKH/SKKN thuộc danh mục bí mật nhà nước, là dối, giả tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ.
  4. Cản trở hoạt động NCKH/SKKN hợp pháp của đơn vị, cá nhân.

Chương II

XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NCKH/SKKN CẤP CƠ SỞ

Điều 4. Nguyên tắc xác định đề tài NCKH/SKKN

Các đề tài NCKH/SKKN được xác định dựa trên:

1. Quy hoạch, chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn; chương trình mục tiêu, kế hoạch triển khai công tác 5 năm, hàng năm của nhà trường.

2. Hoạt động chuyên môn trong các lĩnh vực có liên quan đến các ngành nghề đào tạo của nhà trường, công tác quản lý trong nhà trường; chương trình phối hợp về KH&CN giữa nhà trường và các cơ quan trong, ngoài thành phố; từ các hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN.

3. Ưu tiên đối với các đề tài NCKH/SKKN giải quyết được những vấn đề có giá trị kinh tế - xã hội hoặc nâng cao năng lực, trình độ KH&CN trong nhà trường.

Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài NCKH/SKKN

  1. Yêu cầu với đề tài NCKH:
  1. Giá trị thực tiễn: Đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường.

b) Giá trị khoa học:

- Giải quyết được những vấn đề khoa học của nhà trường, của thành phố, tiếp cận trình độ tiên tiến của quốc gia. 

- Tổng kết những quy luật tự nhiên, văn hóa, xã hội có liên quan đến những lĩnh vực hoạt động KH&CN của nhà trường.

- Nâng cao năng lực NCKH trong nhà trường.

c) Tính khả thi: Bảo đảm đủ nguồn lực để giải quyết được vấn đề nghiên cứu.

2. Yêu cầu với đề tài SKKN:

a) Có tính mới trong phạm vi nhà trường

Một SKKN có tính mới nếu tính đến trước ngày nộp hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc áp dụng lần đầu, sáng kiến đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Không trùng với nội dung của sáng kiến trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.
  • Chưa được công bố, sử dụng, mô tả bằng văn bản hay bất kỳ hình thức nào.
  • Chưa được bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.
  • Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến.
  • Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
  1. Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại trường và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực.

Một sáng kiến được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng sáng kiến đó đã mang lại hiệu quả cụ thể cho trường như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả kỹ thuật) hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường ...), nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác.

Điều 6. Trình tự, nội dung xác định đề tài NCKH/SKKN

  1. Căn cứ chiến lược phát triển trường, phương hướng hoạt động, định hướng hoạt động khoa học công nghệ của thành phố, của ngành, trước tháng 4 hàng năm Hội đồng Khoa học và Đào tạo xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ của năm học tiếp theo.
  2. Thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ, các cá nhân/đơn vị gửi đề xuất đề tài thực hiện của năm học theo mẫu (Phụ lục I) và gửi về phòng Đào tạo vào tháng tiếp theo.

3. Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm tổng hợp danh mục các đề tài thực hiện hàng năm của các cá nhân/đơn vị trình Hội đồng KH&ĐT nhà trường.

4. Hội đồng KH&ĐT nhà trường tổ chức họp để xác định đề tài hàng năm thông qua phiên họp Hội đồng. 

5. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng KH&ĐT nhà trường, phòng Đào tạo tổng hợp và hoàn thiện danh mục đề tài thực hiện trong năm, trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định và công bố trên Trang Nghiên cứu khoa học của trường để các cá nhân/đơn vị  nhà trường được biết và chuẩn bị thực hiện.

6. Trường hợp có đề tài phát sinh ngoài kế hoạch trên, bất cứ thời gian nào trong năm, đơn vị/cá nhân có trách nhiệm đề xuất bằng văn bản kèm theo đề cương đề tài NCKH/SKKN nộp về phòng Đào tạo để trình Hiệu trưởng quyết định.

Chương III

ĐĂNG KÝ, TUYỂN CHỌN VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH/SKKN

Hồ sơ đề nghị xét duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN bao gồm: 

1. Thuyết minh chi tiết đề tài NCKH/SKKN theo mẫu (Phụ lục II). 

2. Trường hợp đề tài được đăng ký đột xuất không theo kế hoạch của phòng Đào tạo, chủ nhiệm đề tài nộp kèm Đăng ký xét duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN bổ sung theo mẫu (Phụ lục III).

Điều 7. Đăng ký đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở

1. Các đề tài NCKH/SKKN được đăng ký theo thông báo của Phòng Đào tạo hàng năm hoặc đột xuất bất cứ thời điểm nào trong năm theo đề xuất của đơn vị/ cá nhân thực hiện.

2. Phòng Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn cho các chủ nhiệm đề tài các biểu mẫu qui định cho từng loại đề tài NCKH/SKKN.

Điều 8. Tuyển chọn đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở

Thuyết minh chi tiết của đề tài NCKH/SKKN là căn cứ để xét chọn, tuyển chọn như sau:

1. Các Thuyết minh chi tiết của đề tài NCKH/SKKN được xét chọn và tuyển chọn tại Hội đồng KH&ĐT của Trường. Thuyết minh đề tài được chọn được đưa vào danh mục các đề tài dự kiến thẩm định đề cương.

2. Phê duyệt và giao đề tài NCKH/SKKN:

Hội đồng thẩm định đề cương thông qua và Hiệu trưởng phê duyệt giao nhiệm vụ cho đơn vị/ cá nhân thực hiện. Nguyên tắc tuyển chọn:

  1. Đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ, khách quan;
  2. Đảm bảo tính khoa học, chất lượng của đề cương, hiệu quả ứng dụng thực tiễn, phù hợp định hướng hoạt động NCKH/SKKN theo từng giai đoạn của nhà trường, sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển của trường.

                 3. Điều kiện tham gia tuyền chọn

                 a) Chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

                 - Có trình độ đại học trở lên

                 - Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học của đề tài

                 - Là người chủ trì hoặc tham gia chính trong đề tài

                 - Có đủ khả năng thực hiện đề tài

                 - Khi nộp hồ sơ không đồng thời chủ nhiệm hoặc tham gia 1 đề tài khác

                 b) Thành viên tham gia đề tài đáp ứng yêu cầu:

                 - Không tham gia quá 2 đề tài hoặc chủ nhiệm 1 đề tài khác cùng thời điểm

                 - Có phân công nhiệm vụ rõ ràng trong đề tài

                 c) Đề cương đề tài NKCH/SKKN: trình bày đúng mẫu qui định.

Điều 9. Hội đồng thẩm định đề cương đề tài NCKH/SKKN

1. Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề cương đề tài NCKH/SKKN để tổ chức họp thẩm định đề cương theo quy định tại Khoản 4 của Điều này. 

2. Hội đồng thẩm định đề cương đề tài có nhiệm vụ tổ chức thẩm định đề cương đề tài NCKH và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng nhà trường về kết quả thẩm định.

3. Hội đồng có ít nhất 3 thành viên, thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch,  Ủy viên phản biện, Ủy viên và Thư ký.

Yêu cầu đối với thành viên Hội đồng:

a) Thành viên Hội đồng là những người có trình độ, chuyên môn phù hợp và có kinh nghiệm trong công tác NCKH/SKKN. 

b) Chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN và các cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện đề tài NCKH không được làm thành viên Hội đồng.

4. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề cương đề tài NCKH/SKKN:

a) Thành phần chính tham dự phiên họp Hội đồng bao gồm: Hội đồng thẩm định, chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN và các thành viên nhóm thực hiện.

b) Phiên họp hợp lệ của Hội đồng phải có mặt đủ số thành viên.

c) Thành viên phản biện có trách nhiệm đóng góp ý kiến đối với từng đề cương đề tài NCKH/SKKN theo mẫu (Phụ lục IV); trình bày ý kiến về đề cương đề tài được phân công phản biện tại cuộc họp Hội đồng. Hội đồng thảo luận, góp ý và biểu quyết thông qua kết luận của Hội đồng cho từng đề tài theo nguyên tắc quá bán.

d) Ủy viên thư ký khoa học lập biên bản họp Hội đồng cho từng thuyết minh chi tiết đề tài NCKH/SKKN theo mẫu (Phụ lục V).

Hội đồng thông qua biên bản tại cuộc họp theo mẫu (Phụ lục V). Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại phòng Đào tạo và 01 bản gửi cho chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN để chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề cương đề tài NCKH/SKKN theo những góp ý của Hội đồng.

đ) Nội dung phiên họp Hội đồng thẩm định đề cương:

- Chủ tịch hội đồng thông qua Quyết định thành lập Hội đồng và chương trình họp Hội đồng.

- Chủ nhiệm đề tài trình bày tóm tắt đề cương đề tài NCKH/SKKN trong vòng 10 phút.

- Các uỷ viên trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.

- Hội đồng thảo luận, góp ý, bổ sung cho đề cương đề tài NCKH/SKKN.

- Chủ nhiệm đề tài tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp của các thành viên Hội đồng.

- Hội đồng biểu quyết theo nguyên tắc quá bán.

- Chủ tịch Hội đồng kết luận phiên họp của Hội đồng.

Điều 10. Trình tự tiếp nhận, xét duyệt, phê duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở

  1. Lập hồ sơ đề nghị xét duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN:

              Trước 30/6 hàng năm, Phòng Đào tạo có trách nhiệm trình Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch NCKH/SKKN hàng năm và thông báo cho các đơn vị trong trường đề đăng ký danh mục đề tài NCKH/SKKN.

              Trong vòng không quá 30 ngày sau khi danh mục đề tài NCKH/SKKN năm được công bố, đơn vị/cá nhân chủ nhiệm đề tài lập hồ sơ đề nghị xét duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN, gửi về phòng Đào tạo. 

              Trong trường hợp đơn vị/cá nhân trong trường đề xuất đề tài NCKH/SKKN ngoài thời gian và kế hoạch trên (phát sinh thêm bất cứ thời gian nào trong năm), thì đơn vị/ cá nhân đó phải nộp về phòng Đào tạo hồ sơ đề nghị xét duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN kèm theo đề xuất.

  1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xét duyệt đề cương đề tài NCKH, phòng Đào tạo có trách nhiệm tham mưu Hiệu trưởng nhà trường thành lập Hội đồng thẩm định đề cương và tổ chức thẩm định.
  2. Trong thời hạn tối đa 07 ngày sau kỳ họp của Hội đồng thẩm định đề cương, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Hội đồng xét duyệt đề cương để chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề cương (có đầy đủ xác nhận đã chỉnh sưa theo ý kiến của Hội đồng và chấp thuận của Hội đồng) và gửi về phòng Đào tạo để kiểm tra, rà soát việc chỉnh sửa.
  3. Hồ sơ phê duyệt đề cương đề tài NCKH/SKKN: Đề cương đã chỉnh sửa hoàn chỉnh theo kết luận của Hội đồng xét duyệt đề cương và Báo cáo tiếp thu, giải trình về việc chỉnh sửa đề cương của chủ nhiệm đề tài theo theo mẫu (Phụ lục II). Trong thời hạn tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc chỉnh sửa, nếu việc chỉnh sửa chưa đạt yêu cầu thì trả hồ sơ cho chủ nhiệm đề tài để tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện đề cương. Việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ được ghi vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ (Phụ lục VI) do phòng Đào tạo quản lý. 
  4. Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, phòng Đào tạo có trách nhiệm trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, phê duyệt.

Điều 11. Thực hiện đề tài NCKH/SKKN

Đơn vị/cá nhân được giao nhiệm vụ phải ký kết hợp đồng trước khi thực hiện đề tài NCKH/SKKN.

Thời gian thực hiện đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở được tính từ lúc phê duyệt và được thể hiện trong quyết định giao đề tài và hợp đồng (Phụ lục VII). Thời gian thực hiện đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở từ 8-12 tháng. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên có trách nhiệm triển khai đề tài đúng thời gian qui định.

Chương IV

TỔ CHỨC KIỂM TRA, NGHIỆM THU, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH/SKKN CẤP CƠ SỞ

Điều 12. Chế độ kiểm tra, đánh giá

  1. Trong thời gian thực hiện đề tài, Phòng Đào tạo phải lên kế hoạch kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài ít nhất 1 lần theo thuyết minh và hợp đồng đã phê duyệt, ký kết. Thành phần tổ kiểm tra do Hiệu trưởng quyết định trong đó có ít nhất 1 thành viên đã tham gia Hội đồng thẩm định đề cương.
  2. Khi phát hiện đơn vị/cá nhân chủ trì triển khai thực hiện đề tài NCKH/SKKN có dấu hiệu vi phạm các hành vi cấm tại Điều 3 quy định này hoặc không thực hiện đúng với thuyết minh và hợp đồng đã được phê duyệt, Hiệu trưởng quyết định kiểm tra đột xuất việc thực hiện đề tài NCKH/SKKN.
  3. Đề tài NCKH/SKKN chỉ được tạm ứng tiếp kinh phí nếu tổ kiểm tra xác nhận đã thực hiện đúng tiến độ theo thuyết minh và hợp đồng đã được phê duyệt, ký kết.
  4. Trước khi hết hạn thực hiện đề tài, Phòng Đào tạo có trách nhiệm thông báo thời hạn kết thúc đề tài, đề xuất danh sách hội đồng nghiệm thu và dự kiến thời gian nghiệm thu. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục nghiệm thu đề tài đúng qui định.

Điều 13. Điều chỉnh nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện

  1. Khi cần gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ, chủ nhiệm đề tài phải đề xuất bằng văn bản đề Hiệu trưởng xem xét quyết định. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 1 tháng và chỉ gia hạn 1 lần, không quá 6 tháng.
  2. Theo yêu cầu công việc thực tế, chủ nhiệm đề tài được quyền điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung trong phạm vi tổng dự toán kinh phí nhưng không làm thay đổi mục tiêu của nhiệm vụ; được quyền điều chỉnh nội dung và kế hoạch chi nhưng không vượt tổng kinh phí đã được phê duyệt.
  3. Khi gặp trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hảo hoạn, …), cần phải điều chỉnh kinh phí thực hiện thì chủ nhiệm đề tài phải đề xuất bằng văn bản trình Hiệu trưởng quyết định.
  4. Quyết định điều chỉnh và các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là một bộ phận của hồ sơ đề tài NCKH/SKKN.

Điều 14. Thay đổi chủ nhiệm đề tài, cá nhân tham gia đề tài NCKH/SKKN

  1. Đơn vị thực hiện đề tài gửi đề xuất bằng văn bản tới Hiệu trưởng để xem xét quyết định thay đổi chủ nhiệm đề tài trong các trường hợp sau:
  1. Chủ nhiệm đề tài không thể có mặt tại địa điểm nghiên cứu liên tục trong một thời gian dài, có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đề tài vì công tác/ đi học.
  2. Chủ nhiệm đề tài có tình trạng sức khỏe không cho phép thực hiện đề tài.
  3. Chủ nhiệm đề tài có lí do cá nhân không thể thực hiện đề tài có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm đề tài.
  1. Chủ nhiệm đề tài mới đáp ứng các yêu cầu, quy định của đề tài.
  2. Chủ nhiệm đề tài được đề xuất thay đổi/ bổ sung cá nhân tham gia đề tài để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, sản phẩm của đề tài NCKH/SKKN đã được phê duyệt. Việc thay đổi/bổ sung cá nhân tham gia đề tài phải có sự đồng thuận của người được bổ sung và người được thay thế và được Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 15. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện đề tài NCKH/SKKN

  1. Hiệu trưởng xem xét quyết định chấm dứt việc thực hiện đề tài NCKH/SKKN trong các trường hợp sau:
  1. Có căn cứ để khẳng định việc tiếp tục thực hiện NCKH/SKKN là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  2. Trong quá trình thực hiện gặp trường hợp bất khả kháng dẫn đến không thể hoàn thành.
  3. Đơn vị/ cá nhân thực hiện đề tài vi phạm Điều 3 của quy định này.
  4. Chủ nhiệm đề tài không đủ năng lực tổ chức thực hiện đề tài.
  5. Đơn vị/cá nhân thực hiện đề tài tự xin chấm dứt hợp đồng.
  1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng gồm:

a) Văn bản giải trình, đề nghị chấm dứt hợp đồng của đơn vị/ cá nhân chủ trì nhiệm vụ trong trường hợp đơn vị/ cá nhân chủ động đề nghị chấm dứt hợp đồng.

b) Hợp đồng, thuyết minh đã ký giữa chủ nhiệm đề tài với nhà trường.

c) Báo cáo nội dung, sản phẩm NCKH/SKKNđã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai.

d) Báo cáo tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện.

đ) Tài liệu khác (nếu có).

3. Trình tự, thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng:

a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng xem xét và có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ.

b) Chủ nhiệm đề tài phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo chi tiết bằng văn bản với phòng Đào tạo các nội dung đã thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm.

c) Phòng Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường trước khi Hiệu trưởng ra quyết định chấm dứt hợp đồng. Trong quyết định chấm dứt hợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm.

d) Phòng Đào tạo phối hợp các phòng chức năng thực hiện kiểm kê, bàn giao kết quả, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng với chủ nhiệm đề tài; quản lý và xử lý tài sản theo quy định hiện hành.

Điều 16. Nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN

  1. Trong thời hạn ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài phải tiến hành các thủ tục đánh giá, nghiệm thu đề tài NCKH/SKKN. Việc đánh giá, nghiệm thu NCKH/SKKN được thực hiện thông qua Hội đồng nghiệm thu trên cơ sở căn cứ vào đề cương đã phê duyệt, hợp đồng đã ký kết và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.
  2. Sau khi hoàn thành đề tài NCKH/SKKN, đơn vị/ cá nhân chủ nhiệm đề tài lập hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả, gửi về phòng Đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị nghiệm thu, phê duyệt kết quả đề tài của chủ nhiệm đề tài theo mẫu (Phụ lục VIII).

b) Đề tài NCKH/SKKN hoàn chỉnh theo mẫu (Phụ lục IX).

c) Thuyết minh đề tài NCKH/SKKN hoàn chỉnh, đã được phê duyệt.

d) Quyết định phê duyệt Đề cương đề tài NCKH/SKKN.

e) Các bài báo, ấn phẩm khoa học (nếu có).

f). Xác nhận đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả ứng dụng bởi các đơn vị có liên quan (đối với SKKN).

Điều 17. Tiêu chí đánh giá xếp loại đề tài NCKH/SKKN

1. Đề tài NCKH/SKKN sẽ được đánh giá trên 8 tiêu chí:

a) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát; phương pháp phân tích và xử lý số liệu; trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế: 15 điểm.

b) Mức độ đầy đủ về số lượng và khối lượng chính so với Đề cương được duyệt: 20 điểm.

c) Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với Đề cương được duyệt: 20 điểm.

d) Chất lượng của Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo (nội dung và hình thức báo cáo, tài liệu trích dẫn...): 15 điểm.

đ) Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước, hội nghị khoa học: 12 điểm.

e) Tiến độ thực hiện đề tài: 3 điểm.

g) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường: 5 điểm.

h) Tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu: 10 điểm.

2. Xếp loại đề tài NCKH/SKKN:

a) Xuất sắc: Đạt tổng số điểm từ 80 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các tiêu chí theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đạt 45 điểm và có được kết quả nghiên cứu vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với Đề cương được duyệt, có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội. 

b) Tốt: Đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 80 điểm, trong đó tổng số điểm các tiêu chí theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đạt từ 40 điểm trở lên.

c) Trung bình: Đạt tổng số điểm từ 50 đến dưới 65 điểm, trong đó tổng số điểm các tiêu chí theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đạt từ 35 điểm trở lên.

d) Không đạt: Khi có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm.

3. Tiêu chí đánh giá cụ thể đề tài NCKH/SKKN thực hiện (nếu có).

Điều 18. Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN

1. Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập các Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài để tổ chức họp, nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN theo quy định tại Khoản 5 của Điều này và xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH. 

2. Các Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN có nhiệm vụ tổ chức nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN, xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng nhà trường về kết quả nghiệm thu, xét công nhận.

3. Hội đồng có ít nhất 3 thành viên, thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, Ủy viên phản biện, Ủy viên và thư ký.

4. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Hiệu trưởng nhà trường thành lập Tổ thẩm định số liệu nghiên cứu, nội dung khoa học và tài chính của đề tài. Kết quả thẩm định là báo cáo thẩm định được chuyển cho Chủ tịch Hội đồng trước phiên họp nghiệm thu. Tổ thẩm định gồm 2-3 thành viên là các thành viên Hội đồng, có thể có các thành viên ngoài Hội đồng (nếu cần thiết). Tổ thẩm định do một thành viên Hội đồng làm Tổ trưởng.

5. Tổ chức phiên họp Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN

a) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị nghiệm thu và báo cáo thẩm định (nếu có), Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu quyết định tiến hành phiên họp nghiệm thu.

b) Thành phần chính tham dự phiên họp Hội đồng nghiệm thu bao gồm: Hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài và các thành viên nhóm nghiên cứu.

c) Phiên họp hợp lệ của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch và có đủ các ủy viên phản biện.

d) Nội dung phiên họp nghiệm thu: Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp nghiệm thu theo trình tự như sau:

- Ủy viên Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự; thông qua những nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm đánh giá nghiệm thu.  

- Tổ trưởng Tổ thẩm định đọc báo cáo kết quả thẩm định (nếu có) đối với đề tài NCKH/SKKN.

- Chủ tịch Hội đồng phát biểu định hướng chỉ đạo về công tác nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN.

- Chủ nhiệm đề tài hoặc đại diện nhóm nghiên cứu báo cáo tóm tắt kết quả đề tài trước Hội đồng nghiệm thu. Nội dung báo cáo tóm tắt được trình bày dưới dạng file trình chiếu (.ppt hoặc .pptx), thời gian báo cáo tối đa không quá 15 phút. 

- Ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài NCKH/SKKN theo mẫu (Phụ lục X)

- Ủy viên Thư ký đọc phiếu nhận xét, đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.

- Các thành viên Hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả đề tài NCKH/SKKN; nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài hoặc đại diện nhóm nghiên cứu về kết quả và các vấn đề liên quan.

- Chủ nhiệm đề tài hoặc đại diện nhóm nghiên cứu giải trình các câu hỏi của Hội đồng.

- Các thành viên Hội đồng chấm điểm theo phiếu chấm (Phụ lục XI), đánh giá theo các tiêu chí đối với đề tài bằng Phiếu nhận xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN.

- Ủy viên Thư ký tổng hợp kết quả chấm điểm của các thành viên Hội đồng.

- Ủy viên Thư ký dự thảo kết luận đánh giá trình Chủ tịch Hội đồng, trong đó cần nêu rõ, cụ thể những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với đề tài. Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hoặc không đúng để nhà trường xem xét, xử lý theo quy định hiện hành.

- Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua Biên bản theo mẫu (Phụ lục XII). Biên bản này được lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại phòng Đào tạo và 01 bản gửi cho chủ nhiệm đề tài để làm cơ sở cho việc chỉnh sửa báo cáo kết quả đề tài NCKH/SKKN.

Điều 19. Trình tự nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN

1. Trong thời hạn tối đa 05 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN, phòng Đào tạo có trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường thành lập Hội đồng nghiệm thu. 

2. Trong thời hạn tối đa 10 ngày sau khi có quyết định thành lập của Hiệu trưởng nhà trường, Hội đồng nghiệm thu tổ chức họp, hoàn thành nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN.

3. Trong thời hạn tối đa 07 ngày sau phiên họp của Hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Hội đồng nghiệm thu để chỉnh sửa, hoàn chỉnh báo cáo kết quả đề tài và gửi về phòng Đào tạo để kiểm tra, rà soát việc chỉnh sửa.

4. Thành phần hồ sơ do chủ nhiệm đề tài trình phê duyệt kết quả đề tài gồm: Báo cáo kết quả đề tài đã chỉnh sửa hoàn chỉnh theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và Báo cáo tiếp thu, giải trình về việc chỉnh sửa báo cáo kết quả đề tài của chủ nhiệm đề tài theo mẫu (Phụ lục XIII). Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phê duyệt kết quả đề tài, phòng Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc chỉnh sửa, nếu việc chỉnh sửa chưa đạt yêu cầu thì trả hồ sơ cho chủ nhiệm đề tài để tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo. Việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ được ghi vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ (Phụ lục VI) do phòng Đào tạo quản lý.

5. Việc tổ chức nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN được thực hiện nhiều đợt trong năm.

Điều 20. Phê duyệt kết quả đề tài NCKH/SKKN 

1. Thẩm quyền phê duyệt: Hiệu trưởng nhà trường quyết định phê duyệt kết quả, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN của nhà trường trên cơ sở kết luận của các Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả đề tài NCKH/SKKN:

a) Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN (được thành lập riêng cho mỗi đề tài NCKH/SKKN).

b) Báo cáo kết quả đề tài NCKH/SKKN (đã chỉnh sửa, hoàn thiện sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng nghiệm thu), có xác nhận đã chỉnh sửa theo ý kiến góp ý và đồng ý nghiệm thu của từng thành viên Hội đồng.

c) Báo cáo tiếp thu, giải trình về việc chỉnh sửa báo cáo kết quả đề tài NCKH/SKKN của chủ nhiệm đề tài theo mẫu (Phụ lục XIII).

3. Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả đề tài NCKH/SKKN, phòng Đào tạo có trách nhiệm trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét, phê duyệt kết quả đề tài.

4. Các đề tài NCKH/SKKN sau khi được phê duyệt có thể được sử dụng để kiến nghị nhà trường xem xét công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định tại Chương V của Quy định này.

5. Phòng Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn chủ nhiệm đề tài hoàn thành thủ tục đăng ký xét công nhận, tập hợp hồ sơ thông qua hội đồng KH&ĐT xét công nhận và trình Hiệu trưởng ký phê duyệt.

Chủ nhiệm đề tài hoàn tất thủ tục và ký thanh lý hợp đồng NCKH/SKKN.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG, SINH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH/SKKN

Điều 21. Trách nhiệm

1. Đăng ký thực hiện đề tài NCKH/SKKN

- Trước ngày 30/6 hàng năm, thực hiện kế hoạch NCKH/SKKN của nhà trường, VCNLĐ nhà trường có đề tài NCKH/SKKN đăng ký thực hiện đề tài theo mẫu tại Phụ lục I, gửi bản cứng về phòng Đào tạo và gửi file mềm qua địa chỉ email: daotao@yhn.edu.vn để phòng Đào tạo tổng hợp và trình Hội đồng KH&ĐT nhà trường xét duyệt. Trong trường hợp đề tài phát sinh ngoài kế hoạch, đơn vị/ cá nhân thực hiện phải đăng ký bổ sung (Phụ lục III) và nộp thuyết minh đề cương về phòng Đào tạo để trình xét duyệt.

- Trong thời gian đăng ký đề tài NCKH/SKKN, đơn vị/cá nhân đăng ký có quyền rút đơn đã nộp và thay đơn mới, bổ sung, sửa đổi, rút đơn hoặc thay đơn đã gửi.

2. Tổ chức thực hiện đề tài NCKH

- Ngay sau khi danh mục đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở được công bố, chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN có trách nhiệm xây dựng đề cương, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả đề tài theo quy định này. Trong quá trình thực hiện, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo đầy đủ với Hiệu trưởng nhà trường các nội dung nghiên cứu, tiến độ thực hiện, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề tài.

- Cá nhân/đơn vị tham gia đề tài NCKH/SKKN có trách nhiệm:

a)  Trung thực, tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu.

b) Cung cấp đầy đủ, minh bạch số liệu nghiên cứu khi tổ kiểm tra yêu cầu.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiên cứu của mình, về sử dụng kinh phí hỗ trợ (nếu có). 

d) Nghiêm túc tiếp thu, chỉnh sửa nội dung theo ý kiến kết luận của Hội đồng xét duyệt đề cương, Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN.  

Điều 22. Quyền lợi

Chủ nhiệm đề tài và các thành viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ KHCN sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

- Đề tài NCKH/SKKN được qui chuẩn thành giờ công tác chuyên môn thực hiện theo qui chế chi tiêu nội bộ và định mức giờ giảng viên.

- Được tích lũy điểm và công trình theo qui định của Hội đồng Chức danh Nhà nước khi có bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong và ngoài nước.

- Được hỗ trợ kinh phí khi đăng bài trên tạp chí uy tín trong nước và quốc tế theo Qui chế chi tiêu nội bộ của nhà Trường.

- Được ưu tiên xét nâng lương sớm trước thời hạn nếu hội đủ các điều kiện khác liên quan theo qui định xét nâng lương hàng năm của Nhà nước.

- Được hưởng thù lao bản quyền, tác quyền từ các sản phẩm của công trình NCKH/SKKN theo qui định của mức này.

Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia chỉ được xét công nhận danh hiệu thi đua hàng năm và trừ giờ 1 lần khi đã được công nhận hoàn thành.

Chương VII

KINH PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH/SKKN

Điều 23. Nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện đề tài NCKH/SKKN

1. Căn cứ vào điều kiện của Trường, hàng năm nhà trường trích kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường và các nguồn kinh phí khác (nếu có) để chi hỗ trợ thực hiện đề tài NCKH/SKKN, hoạt động của Hội đồng KH&ĐT, Hội đồng thẩm định đề cương, Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài.

2. Nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án, các đơn vị, cá nhân tài trợ.

Điều 24. Quản lý kinh phí hỗ trợ thực hiện đề tài NCKH/SKKN

1. Các chi phí liên quan đến thực hiện đề tài NCKH/SKKN được quản lý theo các quy định sau:

- Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

- Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thông kê quốc gia;

- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ KH&CN quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

- Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;

-  Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ KH&CN hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội;

- Nghị quyết số 22/2016/NQ-HBND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố Hà Nội về việc quy định một số chính sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố (Phụ lục 02 - Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách của thành phố Hà Nội);

- Quy định về quản lý và chi tiêu tài chính của các dự án, chương trình, đơn vị tài trợ.

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 

2. Sử dụng và thanh toán kinh phí thực hiện đề tài NCKH/SKKN

- Tạm ứng và sử dụng kinh phí: Chủ nhiệm đề tài được tạm ứng kinh phí. Trước khi đề tài được cấp kinh phí lần 2, chủ nhiệm đề tài phải có báo cáo tiến độ thực hiện đề tài đảm bảo đúng tiến độ đã ký kết trong hợp đồng.

- Thanh, quyết toán kinh phí thực hiện đề tài NCKH/SKKN theo Quy chế chi tiêu nội bộ và quy định hiện hành khác. Phòng TCKT có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo các qui định hiện hành.

Điều 25. Quy định về quản lý phí đề tài NCKH/SKKN

1. Mỗi đề tài NCKH, phải trích chi phí quản lý đề tài.

a. Đề tài NCKH hợp tác với địa phương hoặc doanh nghiệp, kể cả các hợp đồng làm tư vấn cho doanh nghiệp có sử dụng tài khoản con dấu của Trường: 12% trên tổng giá trị đề tài. Đối với các khoản thuế, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp theo qui định hiện hành.

b. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài do Trường quản lý: tỉ lệ quản lý phí sẽ được qui định trong hợp đồng được ký theo thỏa thuận với đối tác nhưng không dưới 12% trên tổng giá trị đề tài.

c. Đề tài NCKH cấp cơ sở: 12% trên tổng giá trị đề tài. Đối với các khoản thuế, chủ nhiệm có trách nhiệm nộp theo qui định hiện hành.

2. Nội dung sử dụng quản lý phí đề tài nghiên cứu khoa học:

Quản lý đề tài NCKH được sử dụng chi cho các nội dung và hoạt động dưới đây:

- Chi điện, nước.

- Các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ NCKH/SKKN.

- Chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ NCKH/SKKN.

Điều 26. Qui định về sử dụng cơ sở vật chất thực hiện đề tài NCKH/SKKN

 Các đề tài NCKH/SKKN cấp Trường chủ trì được quyền đăng ký sử dụng các trang thiết bị của các đơn vị trong Trường và thực hiện theo các qui định về quản lý cơ sở vật chất của Trường.

Chương VIII

LƯU GIỮ, CÔNG BỐ, SỬ DỤNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NCKH/SKKN

Điều 27. Lưu giữ kết quả và công bố thông tin kết quả thực hiện NCKH/SKKN

1. Phòng Đào tạo tổ chức lưu giữ kết quả, công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ NCKH/SKKN, thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ NCKH/SKKN trên các ấn phẩm và các phương tiện thông tin theo quy định hiện hành.

2. Phòng Đào tạo bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị đề xuất đặt hàng nhiệm vụ NCKH/SKKN và các đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định hiện hành để ứng dụng vào thực tế.

Điều 28. Sở hữu trí tuệ đối với các kết quả đề tài NCKH/SKKN

1. Xác định quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả thực hiện nhiệm vụ

a) Trường thực hiện quyền chủ sở hữu tất cả các đề tài NCKH và các quy trình, sản phẩm từ NCKH sử dụng 100% kinh phí từ Nhà trường. Chủ nhiệm đề tài có quyền tác giả cho công trình NCKH được nhà Trường giao thực hiện theo luật Sở hữu trí tuệ hiện hành.

b) Các nhiệm vụ NCKH/SKKN sử dụng một phần kinh phí Nhà trường nếu không có thỏa thuận khác thì các kết quả thực hiện và các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phát sinh thuộc quyền sở hữu chung của các bên tham gia đóng góp kinh phí. Phần sở hữu được xác định theo tỷ lệ đóng góp của các bên.

c) Việc xác định quyền sở hữu đối với các kết quả nghiên cứu phát sinh và đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phát sinh phải được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ, đồng thời phải được thể hiện trong bản hợp đồng giữa các bên.

2. Việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ; khai thác sử dụng và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phân chia lợi nhuận thực hiện theo quy định hiện hành. Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ là trách nhiệm của Nhà trường. Đối tượng đăng ký quyền sở hữu trí tuệ là tất cả các sản phẩm hoặc qui trình khoa học công nghệ từ kết quả NCKH. Hội đồng KH&ĐT tham mưu cho Hiệu trưởng quyết định trong từng trường hợp cụ thể.

3. Kính phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ được dự toán trong kinh phí thực hiện đề tài NCKH áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ KHCN. Các trường hợp khác sẽ do Hiệu trưởng quyết định.

4. Định mức sở hữu trí tuệ

a) Nguồn thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ (sau khi trừ chi phí tạo ra tài sản trí tuệ và đăng ký SHTT) đối với các sản phẩm hoặc qui trình KHCN từ NCKH do Trường quản lý và chủ trì định mức như sau:

- Quyền tác giả: 30%

- Chủ sở hữu: 70%

b) Định mức về quyền khai thác sản phẩm hoặc qui trình KHCN được thể hiện trong hợp đồng giữa Trường và đơn vị/cá nhân liên quan.

Điều 29. Qui định về chuyển giao công nghệ

Trường thực hiện công tác chuyển giao KHCN. Phòng Đào tạo có trách nhiệm cùng tác giả và đơn vị liên quan tổ chức đàm phán với đối tác và thực hiện công tác chuyển giao công nghệ. Phương thức, nội dung hợp đồng và xử lý vi phạm về công tác chuyển giao công nghệ được thực hiện theo qui định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành.

Điều 30. Sử dụng thông tin kết quả thực hiện các đề tài NCKH/SKKN đã đăng ký

1. Đối với các kết quả nghiên cứu không thuộc tài liệu mật, đơn vị, cá nhân được tiếp cận, tìm hiểu và sử dụng thông tin theo quy định.

2. Đối với các kết quả nghiên cứu thuộc tài liệu mật, đơn vị, cá nhân sử dụng thông tin phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, phải có giấy tờ tùy thân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu sử dụng thông tin và phải được Hiệu trưởng đồng ý.

3. Đơn vị, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin của kết quả nghiên cứu phải thanh toán các chi phí dịch vụ thông tin thư viện theo quy định hiện hành và tuân thủ pháp luật quy định về sở hữu trí tuệ.

Chương IX

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT TRONG NCKH/SKKN

Điều 31. Khen thưởng

1. Hàng năm, nhà trường xét khen thưởng đối với các đề tài NCKH/SKKN được đánh giá xuất sắc, có khả năng ứng dụng cao, có đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của nhà trường và của thành phố.   

2. Các cá nhân, tập thể có đề tài NCKH/SKKN được Hiệu trưởng phê duyệt trong năm và được công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN là cơ sở để xét khen thưởng thành tích thực hiện kế hoạch Nhà nước và phong trào thi đua hàng năm trên cơ sở đăng ký thi đua từ đầu năm của cá nhân, đơn vị.

Điều 32. Xử lý vi phạm

1. Các cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về xét chọn, xét duyệt, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả, xét công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của đề tài NCKH/SKKN, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thành viên Hội đồng KH&ĐT, Hội đồng thẩm định đề cương, Hội đồng nghiệm thu kết quả đề tài NCKH/SKKN thiếu khách quan, không công bằng và trung thực thì không được tiếp tục tham gia các Hội đồng có liên quan đến hoạt động KH&CN của nhà trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về KH&CN và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ đề tài NCKH/SKKN (kết quả nghiệm thu ở mức không đạt) phải bồi hoàn kinh phí (nếu có) và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Trường hợp trễ hạn: Hai tháng trước khi hết hạn hợp đồng, chủ nhiệm đề tài phải làm thủ tục gia hạn và sẽ phải bồi hoàn kinh phí do trễ hạn tùy mức độ như sau:

- Quá  dưới 5 tháng: đề tài sẽ được thanh lý và thu lại 50% kinh phí.

- Quá 5 đến 12 tháng: đề tài sẽ được thanh lý và thu hồi 100% kinh phí.

Trường hợp không hoàn thành (đề tài không được nghiệm thu) do các nguyên nhân chủ quan, chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia sẽ không được trừ giờ NCKH và xét công nhận danh hiệu thi đua hàng năm.

  1. Các trường hợp tự ý chuyển giao công nghệ không thông qua lãnh đạo Nhà trường, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được xem xét và xử lý kỷ luật theo qui định Nhà trường và pháp luật nhà nước hiện hành.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

            Điều 33. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

1. Hội đồng KH & ĐT có nhiệm vụ xét, tuyển chọn các đề tài NCKH/SKKN do các đơn vị/cá nhân trực thuộc Trường đề xuất để tư vấn Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.

2. Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm xây dựng thuyết minh đề cương, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, trực tiếp báo cáo tiến độ triển khai, các kết quả thực hiện của đề tài trước Hội đồng nghiệm thu, hoàn thành hồ sơ và thực hiện thanh, quyết toán kinh phí theo qui định.

3. Phòng Đào tạo:

- Đề xuất, tư vấn cho Hội đồng KH&ĐT xét duyệt, tuyển chọn các đề tài NCKH/SKKN có giá trị, đóng góp lớn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa học của các đơn vị/cá nhân trong nhà trường, ứng dụng khoa học, công nghệ trong đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện đề tài NCKH/SKKN hàng năm.

- Quản lý nội dung thực hiện đề tài NCKH/SKKN.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

4. Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC): Cùng với Phòng Đào tạo và chủ nhiệm các dự án hợp tác quốc tế xác định nội dung và xây dựng dự toán NCKH thuộc chương trình hợp tác quốc tế và giao cho Phòng Đào tạo quản lý. Phòng TCHC có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan quản lý đoàn ra đoàn vào, hỗ trợ các thủ tục hợp tác quốc tế cho các đề tài, dự án NCKH có yếu tố nước ngoài.

5. Phòng Tài chính Kế toán, Quản trị đời sống có trách nhiệm cấp kinh phí, dụng cụ, phương tiện kịp thời, hỗ trợ chủ nhiệm đề tài lập dự toán, hoàn thành các thủ tục thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, hướng dẫn các thủ tục mua sắm, sử dụng và quản lý trang thiết bị theo các qui định, qui trình hiện hành.

6. Trưởng các đơn vị trong Trường phổ biến nội dung của Quy định này đến từng cá nhân trong đơn vị biết; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về phòng Đào tạo. Trưởng phòng Đào tạo tổng hợp, đề xuất Hiệu trưởng xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp. /.

Thời khóa biểu các lớp học, phòng học, giáo viên và thời khóa biểu chung toàn trương

Thời gian. Nội dung. Thành phần. Địa điểm. Phân công. chuẩn bị. 

Nơi giao lưu kiến thức và chia sẻ tài nguyên dạy học. 

Các thông tin về các hoạt động, sự kiện nội bộ  của nhà trường 

Tuyển sinh: 0866546673
Chat Facebook
Tuyển sinh