Trang chủ >> Nghiên cứu khoa học

Quy định quản lý đề tài NCKH/SKKN và Chuyển giao công nghệ

  •        UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

     

     

     


     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     


                         

    QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

    (Ban hành kèm QĐ số 505 , ngày 20  tháng 7 năm 2016)

     

     

    Chương I:  QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

    Qui định này áp dụng cho các tổ chức, cán bộ viên chức và sinh viên của Trường tham gia và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm (NCKH/SKKN) sử dụng ngân sách của nhà nước và ngân sách của nhà trường.

    Điều 2: Giải thích từ ngữ

    1. Đơn vị: đơn vị trong Quy định này là Trường và các đơn vị trực thuộc Trường, nơi các tổ chức và cá nhân tham gia hoặc thực hiện đề tài NCKH/SKKN.

    2. Đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH):  NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội,  để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.

    Đề tài NCKH trong qui định này bao gồm các đề tài NCKH trong nước và các đề tài hợp tác với nước ngoài.

    3. Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN): là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được tác giả tích lũy trong thực tiễn công tác, giảng dạy và giáo dục, bằng những hoạt động cụ thể đã khắc phục được những khó khăn mà với những biện pháp thông thường không thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt  trong công tác của người cán bộ, giảng viên.

    4. Tổ chức: Tổ chức trong quy định này là bộ phận chủ trì thực hiện đề tài, dự án NCKH.

    Điều 3: Các loại đề tài NCKH/SKKN

    1. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: Đề tài do Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) trực tiếp phê duyệt và giao cho cá nhân hoặc cơ quan chủ trì thực hiện.

    2. Đề tài NCKH trọng điểm cấp Bộ: Đề tài do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT); Bộ trưởng bộ Tài chính trực tiếp phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

    3. Đề tài NCKH cấp Bộ: Đề tài do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trên cơ sở tư vấn của Hộ đồng tuyển chọn và giao cho cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.

    4. Dự án sản xuất thử nghiệm: Do Bộ trưởng trực tiếp phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

    5. Nhiệm vụ ươm tạo công nghệ: Do Bộ Trưởng trực tiếp phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

    6. Đề tài NCKH cấp Thành phố, Tỉnh (được xem tương đương đề tài cấp Bộ): Đề tài do các cơ quan cấp Thành phố, Tỉnh quản lý và được Ủy ban nhân dân cấp Thành phố, Tỉnh phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân của Trường thực hiện.

    7. Đề tài NCKH cấp Cơ sở: Bao gồm các đề tài NCKH cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt giao cho tổ chức, cá nhân (cán bộ hoặc sinh viên) thực hiện.

    8. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài: Bao gồm đề tài NCKH hợp tác quốc tế theo Nghị định thư; các đề tài, dự án do các viện trường, tổ chức nước ngoài tài trợ trực tiếp hoặc thông qua các chương trình hợp tác, ký kết với Trường.

    9. Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở bao gồm các SKKN cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt giao cho tổ chức, cá nhân (cán bộ hoặc sinh viên) thực hiện.

    Điều 4. Tiêu chuẩn Chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN

    1. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: Chủ nhiệm đề tài (CNĐT) là cán bộ có trình độ từ Tiến sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện đề tài.

    2. Đề tài NCKH trọng điểm cấp Bộ: CNĐT là cán bộ có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp, có khả năng tổ chức thực hiện đề tài, đã chủ trì đề tài cấp Bộ hoặc cấp tương đương thuộc lĩnh vực nghiên cứu, đã có công trình công bố trên các tạp chí khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu. Không có đồng chủ nhiệm đề tài.

    3. Đề tài NCKH cấp Bộ và đề tài cấp tỉnh, thành phố: CNĐT là cán bộ có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp, đã có kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài hoặc lĩnh vực gần với đề tài và có khả năng tổ chức thực hiện đề tài.

    4. Nhiệm vụ ươm công nghệ: CNĐT là cán bộ có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, không quá 45 tuổi có ý tưởng, giải pháp mới về công nghệ, hoặc có các kết quả nghiên cứu đã thành công ở giai đoạn thử nghiệm. Không có đồng chủ nhiệm đề tài.

    5. Đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở

    a. Đề tài cấp Trường

    - Đề tài do cán bộ trường thực hiện: CNĐT có trình độ từ Đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và có khả năng tổ chức thực hiện đề tài. Trường hợp đề tài không có cán bộ có chuyên môn sâu thì phải mời cố vấn cho đề tài.

    Mỗi đề tài cấp cơ sở có tối đa 5 người tham gia (kể cả học sinh/sinh viên, cán bộ ngoài trường) nếu có đồng chủ nhiệm thì đồng chủ nhiệm phải là người ngoài trường.

    - Đề tài NCKH sinh viên: Sinh viên đang học tại Trường được đăng ký thực hiện đề tài NCKH và phải có người hướng dẫn (đồng chủ nhiệm) là cán bộ, giảng viên của Trường (đã từng làm chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở và có trình độ thạc sỹ trở lên).

    Mỗi đề tài NCKH sinh viên có tối đa 5 người tham gia (kể cả người hướng dẫn).

    b. Đề tài NCKH hợp tác với doanh nghiệp và địa phương không lấy ngân sách nhà nước như đã nói ở trên (không thuộc đề tài cấp Tỉnh): CNĐT là cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện đề tài.

    c. Sáng kiến kinh nghiệm: chủ nhiệm SKKN là các cán bộ, giảng viên, hợp đồng có chuyên môn phù hợp và có khả năng thực hiện SKKN.

    Mỗi SKKN cấp cơ sở có tối đa 5 người tham gia (kể cả học sinh/sinh viên, cán bộ ngoài trường) nếu có đồng chủ nhiệm thì đồng chủ nhiệm phải là người ngoài trường.

    6. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài: CNĐT là cán bộ có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp và có khả năng tổ chức thực hiện đề tài. Không có đồng chủ nhiệm đề tài.

    Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài NCKH/SKKN

    1. Được quyền lựa chọn và ký hợp đồng mời các thành viên và các cơ quan hữu quan tham gia thực hiện nội dung đề tài (trường hợp mời thành viên ngoài trường phải thông qua Trường và thực hiện thủ tục mời cấp Trường).

    2. Yêu cầu cơ quan chủ quản, ngành liên quan cấp kinh phí đúng thời hạn và tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng kinh phí đã được duyệt cấp cho đề tài.

    3. Yêu cầu các cơ quan chủ quản ngành liên quan tổ chức đánh giá nghiệm thu đề tài sau khi đã nộp đủ báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài.

    4. Được quyền sử dụng các trang thiết bị theo qui định của Trường để thực hiện đề tài.

    5. Trong cùng một thời gian, mỗi giảng viên, cán bộ chỉ được quyền làm chủ nhiệm một đề tài NCKH cấp Bộ, Thành Phố, Tỉnh và một đề tài NCKH/SKKN cấp Trường. Ngoài CNĐT như qui định trên thì giảng viên, cán bộ được quyền tham gia tối đa 2 đề tài NCKH khác.

    6. CNĐT có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng các qui định về tạm ứng, sử dụng và thanh toán kinh phí hàng năm, báo cáo tiến độ và nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài đúng thời hạn hợp đồng. Đối với đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài, tùy vào loại đề tài chủ nhiệm đề tài phải thực hiện đầy đủ các điều khoản của Quyết định số 14/2005/QĐ-BKHCN ngày 08/9/2005 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành Qui định Xây dựng và quản lý các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KHCN theo Nghị định thư, hoặc phải thực hiện đúng các cam kết và thỏa thuận với đối tác cho các đề tài, dự án hoặc chương trình hợp tác quốc tế được ký kết.

    7. Sau khi hoàn thành nội dung nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài phải nộp báo cáo tổng kết hoàn chỉnh và báo cáo tóm tắt là kết quả của công trình NCKH/SKKN dùng làm cơ cở để đăng trong tạp chí khoa học của Trường.

    Điều 6. Nhiệm vụ của Hội đồng khoa học - Đào tạo các cấp, cá nhân và các đơn vị trực thuộc Trường trong việc thực hiện đề tài NCKH/SKKN

    1. Hội đồng Khoa học và Đào tạo (KH & ĐT): Có nhiệm vụ đề xuất định hướng NCKH/SKKN và xét chọn đề tài NCKH/SKKN các cấp do các đơn vị trực thuộc Trường đề xuất để tư vấn cho Hiệu trưởng phê duyệt và giao nhiệm vụ.

    2. Chủ nhiệm đề tài: Xây dựng thuyết minh đề cương; Ký hợp đồng; Tổ chức thực hiện; Báo cáo tiến độ triển khai; Thực hiện thanh, Quyết toán kinh phí; Trực tiếp báo cáo kết quả thực hiện đề tài trước các Hội đồng nghiệm thu hoàn thành hồ sơ theo qui định.

    3. Phòng Quản lý Khoa học – Công nghệ Thông tin – Thư viện và Hợp tác Quốc tế (QLKH-CNTT-TV&HTQT): Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện đề tài NCKH/SKKN hàng năm. Quản lý và kiểm tra nội dung thực hiện đề tài NCKH các cấp trong nước và các đề tài, dự án có yếu tố nước ngoài thực hiện nội dung khoa học công nghệ. Phối hợp với các phòng, ban chức năng liên quan hướng dẫn và hỗ trợ CNĐT thực hiện đúng các qui định được ban hành.

    4. Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC): Cùng với Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT và chủ nhiệm các dự án hợp tác quốc tế xác định nội dung và xây dựng dự toán NCKH thuộc chương trình HTQT và giao cho Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT quản lý. Phòng TCHC có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan quản lý đoàn ra đoàn vào, hỗ trợ các thủ tục hợp tác quốc tế cho các đề tài, dự án NCKH có yếu tố nước ngoài.

    5. Phòng Tài chính Kế toán (TCKT) và Phòng Quản trị : Có trách nhiệm cấp kinh phí, dụng cụ, phương tiện đúng thời hạn và hỗ trợ CNĐT lập dự toán, hoàn thành các thủ tục thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài và hướng dẫn các thủ tục mua sắm, sử dụng và quản lý trang thiết bị theo các qui định, qui trình hiện hành.

     

    Chương II: ĐĂNG KÝ, TUYỂN CHỌN VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC/SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

     

    Điều 7. Đăng ký đề tài NCKH/SKKN

    1. Các đề tài NCKH/SKKN được đăng ký theo thông báo của Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT hàng năm.

    2. Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT có trách nhiệm tổ chức xét chọn và hướng dẫn cho các chủ nhiệm đề tài theo các biểu mẫu qui định cho từng loại đề tài NCKH/SKKN.

    Điều 8. Xét chọn và tuyển chọn đề tài NCKH/SKKN

    Thuyết minh chi tiết của đề tài, dự án NCKH/SKKN là căn cứ để xét chọn, tuyển chọn Đề tài, dự án NCKH được xét chọn và tuyển chọn như sau:

    1. Các đề tài NCKH/SKKN được xét chọn và tuyển chọn tại Hội đồng KH&ĐT của Trường.

    2. Phê duyệt và giao đề tài NCKH/SKKN:

    a. Đề tài NCKH cấp Nhà nước: Hội đồng KH&ĐT xét chọn gửi hồ sơ đăng ký đề tài NCKH đến Bộ KH-CN, ngành liên quan.

    b. Đề tài NCKH trọng điểm cấp Bộ; Dự án sản xuất thử nghiệm và nhiệm vụ ươm tạo công nghệ: Hội đồng KH&ĐT xét chọn theo số lượng đề tài, dự án NCKH được bộ phận giao.

    c. Đề tài NCKH cấp Bộ: Hội đồng KH&ĐT xét chọn và giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong phạm vi kinh phí do Bộ giao.

    d. Đề tài NCKH cấp Thành phố, Tỉnh: Khi có yêu cầu, Hội đồng KH&ĐT sẽ đánh giá, góp ý và xét duyệt đề cương trước khi gửi Thành phố, Tỉnh tuyển chọn.

    e. Đề tài NCKH/SKKN cấp cơ sở

    - Đề tài NCKH cấp Trường

    + Đề tài do cán bộ, giảng viên Trường trực tiếp thực hiện: Hội đồng thẩm định đề cương thông qua và Hiệu trưởng phê duyệt giao nhiệm vụ.

    + Đề tài NCKH do sinh viên thực hiện: Hội đồng thẩm định đề cương thông qua và Hiệu trưởng phê duyệt giao nhiệm vụ.

    - SKKN cấp Trường

    SKKN do cán bộ, giảng viên Trường trực tiếp thực hiện: Hội đồng thẩm định đề cương thông qua và Hiệu trưởng phê duyệt giao nhiệm vụ.

    f. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài: Hội đồng KH&ĐT xem xét và thông qua các nhiệm vụ, tham mưu cho Hiệu trưởng phê duyệt, giao cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện.

    Điều 9. Thực hiện đề tài NCKH/SKKN

    Tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ phải ký kết hợp đồng trước khi thực hiện đề tài NCKH/SKKN. Thời gian thực hiện đề tài NCKH/SKKN được tính theo năm học, tính từ lúc phê duyệt và được thể hiện trong quyết định giao đề tài và hợp đồng.

    Chương III: TỔ CHỨC NGHIỆM THU VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH/SKKN

     

    Điều 10. Tổ chức nghiệm thu đề tài NCKH/SKKN được giao thực hiện

    Trước khi hết hạn thực hiện đề tài, Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT có trách nhiệm thông báo thời hạn kết thúc đề tài và đề xuất danh sách hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục của đề tài được nghiệm thu.

    1. Đề tài NCKH cấp Bộ thuộc loại tuyển chọn, hoặc chỉ định thực hiện: Đề tài được đánh giá nghiệm thu 2 cấp, cấp cơ sở và chính thức. Hội đồng nghiệm thu từ 7 đến 9 thành viên bao gồm Chủ tịch, Thư ký, 2 Phản biện và các Uỷ viên. (Hội đồng phải có ít nhất 60% thành viên có mặt, các thành viên không có mặt phải có nhận xét gửi trước buổi họp).

    2. Đề tài NCKH/SKKN do Trường giao thực hiện: Đề tài được đánh giá nghiệm thu 1 lần chính thức. Hội đồng nghiệm thu từ 3 đến 5 người bao gồm Chủ tịch, Ủy viên Thư ký và các Phản biện. (Hội đồng phải có ít nhất 60% thành viên có mặt, các thành viên không có mặt phải có nhận xét gửi trước buổi họp, chủ tịch và thư ký hội đồng không được vắng mặt).

    3. Các đề tài NCKH khác  tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan chủ quản các Hội đồng nghiệm thu sẽ được thành lập.

    Điều 11. Công nhận kết quả NCKH/SKKN

    Các đề tài NCKH không do Trường phê duyệt, do tổ chức hoặc cá nhân thực hiện tạo ra các sản phẩm hoặc qui trình KHCN có giá trị khoa học, Chủ nhiệm đề tài có thể làm thủ tục đăng ký công nhận kết quả. Hồ sơ được lập theo đề tài NCKH cùng cấp đề nghị và xét công nhận.

    Các đề tài NCKH do Trường phê duyệt, sau khi thông qua hội đồng nghiệm thu, Chủ nhiệm đề tài hoàn tất thủ tục và ký thanh lý hợp đồng NCKH, Hiệu trưởng phê duyệt và ký công nhận kết quả.

    Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT có trách nhiệm hướng dẫn chủ nhiệm đề tài hoàn thành thủ tục đăng ký xét công nhận và cùng với Hội đồng KH&ĐT các đơn vị trực thuộc Trường đề xuất danh sách các đề tài và chủ nhiệm đề tài được xét công nhận để trình hội đồng KH&ĐT xét công nhận và trình Hiệu trưởng ký duyệt. Mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức xét công nhận do cá nhân chi trả theo mức nghiệm thu đề tài NCKH cùng cấp được ban hành.

     

    Chương IV: KINH PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC/SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

     

    Điều 12. Kinh phí cho hoạt động tuyển chọn, thẩm định và nghiệm thu

    Kinh phí cho hoạt động tư vấn, xét chọn và tuyển chọn đề tài NCKH/SKKN của các Hội đồng được chi từ kinh phí KHCN hàng năm. Chế độ chi cho hoạt động của các Hội đồng này và các Hội đồng nghiệm thu được chi từ kinh phí thực hiện đề tài theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ KHCN cho các đề tài dự án cấp Bộ. Đối với đề tài cấp Trường theo Qui chế chi tiêu nội bộ.

     

     

     

    Điều 13. Định mức các khoản chi của đề tài NCKH/SKKN

    Các khoản chi được áp dụng theo thông tư số 58/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, thông tư liên tịch 55/2015/TTLT /BTC-BKHCN của Bộ Tài chính - Bộ KHCN và theo qui chế chi tiêu nội bộ của Trường.

    Điều 14. Sử dụng và thanh toán kinh phí thực hiện đề tài NCKH/SKKN

    1. Tạm ứng và sử dụng kinh phí: Chủ nhiệm đề tài được tạm ứng kinh phí. Trước khi đề tài được cấp kinh phí lần 2, chủ nhiệm đề tài phải có báo cáo tiến độ thực hiện đề tài.

    2. Thanh, quyết toán kinh phí thực hiện đề tài NCKH theo Quy chế chi tiêu nội bộ và quy định hiện hành khác. Phòng TCKT có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo các qui định hiện hành.

    Điều 15. Quy định về quản lý phí đề tài NCKH/SKKN

    1. Mỗi đề tài NCKH, phải trích chi phí quản lý đề tài.

    a. Đề tài NCKH hợp tác với địa phương hoặc doanh nghiệp, kể cả các hợp đồng làm tư vấn cho doanh nghiệp có sử dụng tài khoản con dấu của Trường: 12% trên tổng giá trị đề tài. Đối với các khoản thuế, chủ nhiệm có trách nhiệm Nộp theo qui định hiện hành.

    b. Đề tài NCKH có yếu tố nước ngoài do Trường quản lý: tỉ lệ quản lý phí sẽ được qui định trong hợp đồng được ký theo thỏa thuận với đối tác nhưng không dưới 12% trên tổng giá trị đề tài.

    c. Đề tài cấp Bộ: áp dụng Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN.

    d. Đề tài NCKH cấp cơ sở: 12% trên tổng giá trị đề tài. Đối với các khoản thuế, chủ nhiệm có trách nhiệm nộp theo qui định hiện hành.

    2. Nội dung sử dụng quản lí phí đề tài nghiên cứu khoa học

    Quản lý đề tài NCKH của các cấp nêu trên được sử dụng chi cho các nội dung và hoạt động dưới đây:

    - Chi điện, nước

    - Các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ NCKH/SKKN .

    - Chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ NCKH/SKKN.

    Điều 16. Qui định về sử dụng cơ sở vật chất thực hiện đề tài NCKH/SKKN

     Các đề tài cấp Trường chủ trì được quyền đăng ký sử dụng các trang thiết bị của các đơn vị trong Trường và thực hiện theo các qui định về quản lý cơ sở vật chất của Trường.

     

    CHƯƠNG V: QUI ĐỊNH ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

     

    Điều 17. Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ

    1. Trường thực hiện quyền chủ sở hữu tất cả các đề tài NCKH và các quy trình, sản phẩm từ NCKH do Trường quản lý và chủ trì, Chủ nhiệm đề tài có quyền tác giả cho công trình NCKH được nhà Trường giao thực hiện theo luật SHTT hiện hành.

    2. Đăng ký quyền SHTT là trách nhiệm của Nhà trường. Đối tượng đăng ký quyền SHTT là tất cả các sản phẩm hoặc qui trình khoa học công nghệ từ kết quả NCKH. Hội đồng KH&ĐT tham mưu cho Hiệu trưởng quyết định trong từng trường hợp cụ thể.

    3. Kính phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ được dự toán trong kinh phí thực hiện đề tài NCKH áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ KHCN. Các trường hợp khác sẽ do Hiệu trưởng quyết định.

    Điều 18. Qui định về chuyển giao công nghệ

    Trường thực hiện công tác chuyển giao KHCN. Phòng QLKH-CNTT-TV&HTQT có trách nhiệm cùng tác giả và đơn vị liên quan tổ chức đàm phán với đối tác và thực hiện công tác chuyển giao công nghệ. Phương thức, nội dung hợp đồng và xử lý vi phạm về công tác chuyển giao công nghệ được thực hiện theo qui định của Luật SHTT hiện hành.

    Điều 19. Định mức sở hữu trí tuệ

    1. Nguồn thu từ hoạt động chuyển giao công nghệ (sau khi trừ chi phí tạo ra tài sản trí tuệ và đăng ký SHTT) đối với các sản phẩm hoặc qui trình KHCN từ NCKH do Trường quản lý và chủ trì định mức như sau:

    - Quyền tác giả: 30%

    - Chủ sở hữu: 70%

    2. Định mức về quyền khai thác sản phẩm hoặc qui trình KHCN được thể hiện trong hợp đồng giữa Trường và đơn vị, cá nhân liên quan.

     

    Chương VI: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

     

    Điều 20. Khen thưởng và quyền lợi cá nhân thực hiện đề tài NCKH/SKKN

    1. Khen thưởng

    Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện đề tài, dự án đạt kết quả tốt, được ứng dụng vào sản xuất, chuyển giao công nghệ, mang lại hiệu quả cho sự phát triển kinh tế, xã hội và phát triển Trường ngoài tác quyền được hưởng sẽ được xem xét khen thưởng cấp Trường hoặc các cơ quan hữu quan khen thưởng.

    2. Quyền lợi

    Chủ nhiệm đề tài và các thành viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ KHCN sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

    - Đề tài NCKH được qui chuẩn thành giờ công tác chuyên môn thực hiện theo qui chế chi tiêu nội bộ và định mức giờ giảng viên.

    - Được tích lũy điểm và công trình theo qui định của Hội đồng Chức danh Nhà nước khi có bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong và ngoài nước.

    - Được hỗ trợ kinh phí cho mỗi bài báo đăng trên tạp chí uy tín quốc tế và trong nước thuộc danh mục của Hội đồng Chức danh Nhà nước theo Qui chế chi tiêu nội bộ của Trường.

    - Được ưu tiên xét nâng lương sớm trước thời hạn nếu hội đủ các điều kiện khác liên quan theo qui định xét nâng lương hàng năm của Nhà nước.

    - Được hưởng thù lao bản quyền, tác quyền từ các sản phẩm của công trình NCKH theo qui định của mức này.

    Điều 21. Xử lý trễ hạn và vi phạm hợp đồng thực hiện đề tài NCKH/SKKN

    Hai tháng trước khi hết hạn hợp đồng, chủ nhiệm đề tài phải làm thủ tục  gia hạn:

    - Quá  dưới 5 tháng: đề tài sẽ được thanh lý và thu lại 50% kinh phí.

    - Quá 5 đến 12 tháng: đề tài sẽ được thanh lý và thu hồi 100% kinh phí.

     

    Điều 22. Xử lý các trường hợp không hoàn thành đề tài NCKH/SKKN hoặc không chấp hành qui định ban hành

    Trường hợp không hoàn thành (đề tài không nghiệm thu, phải thanh lý) do các nguyên nhân chủ quan, chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia sẽ không được xét công nhận danh hiệu thi đua hàng năm.

    Các trường hợp tự ý chuyển giao công nghệ không thông qua lãnh đạo Nhà trường, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được xem xét và xử lý kỷ luật theo qui định Nhà trường và pháp luật nhà nước hiện hành.

     

    Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 23. Hiệu lực thực hiện Qui định

    Qui định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

     

     

     HIỆU TRƯỞNG

    (Đã ký và đóng dấu)

     

     

     

    Tạ Văn Bình

     

     --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

     
     
     


    Số:    505/ QĐ - CĐYT- QLKH

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     


                  Hà Nội,  ngày 20  tháng 7  năm 2016

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    V/v ban hành quy định quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm

    và chuyển giao công nghệ

     
     
     


    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

    Căn cứ quyết định số 1769/QĐ - BGD&ĐT ngày 10 tháng 04 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập trường Cao đẳng Y tế Hà Nội;

    Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội ban hành tại Quyết định số 125/QĐ - CĐYT - TCCB ngày 21/8/2006;

    Căn cứ thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ thông tư số 58/2011/TT – BTC ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Bộ Tài chính.

    Xét đề nghị của Trưởng phòng QLKH - CNTT - TTTV&HTQT trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành quy định quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.

    Điều 2: Quy định này thay thế các quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ của trường trước đây.

    Điều 3. Các ông (bà) trưởng các phòng chức năng, các khoa và các cán bộ, giảng viên toàn trường căn cứ quyết định thi hành./.

                              

    Nơi nhận:                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

    - Như điều 3 (để t/h),                                                                                                                                             (Đã ký và đóng dấu)

    - Lưu VT, QLKH.

     

     

                                                                                                      Tạ Văn Bình

     

  • Các tin khác