Trang chủ >> Văn bản - Biểu mẫu

Dự thảo qui định về chế độ và định mức làm việc của giảng viên năm học 2015-2016

  •  
    UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

                       TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI


     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


    DỰ THẢO (lần 2)
    QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ ĐỊNH MỨC
    LÀM VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN NĂM HỌC 2015-2016

    (Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-CĐYT-ĐT, ngày     tháng     năm 2015)

     
    Tải bản dự thảo tại đây
                    

    I. Nhiệm vụ của giảng viên trường cao đẳng:

    1- Nhiệm vụ giảng dạy:

    1.1. Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục đại học, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêu cầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng, kiến thức của người học.                      

    1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế học liệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫn người học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảo luận khoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tế phục vụ sản xuất và đời sống.

    1.3.Thực hiện quá trình đánh giá kết quả của người học.

    1.4. Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho học sinh - sinh viên, giúp học sinh – sinh viên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫn sinh viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của cơ sở giáo dục đại học.

    1.5. Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thường xuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

    1.6. Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác.

    1.7. Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học.

    1.8. Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.

    1.9. Tham gia xây dựng các cơ sở thí nghiệm và thực hành.

    2. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

    2.1. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.

    2.2. Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học.

    2.3. Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

    2.4. Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước.

    2.5. Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của khoa, bộ môn; hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học.

    2.6. Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.

    2.7. Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên.

    2.8. Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và công nghệ.

    2.9. Tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về khoa học và công nghệ.

    2.10. Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống.

    3. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

    3.1. Tham gia công tác tuyển sinh của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng.

    3.2. Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ.

    3.3. Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu khoa học và chất lượng chính trị tư tưởng của người học; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; cải tiến và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.

    3.4. Tham gia các công tác kiêm nhiệm, như: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, công tác đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,… thuộc cơ sở giáo dục đại học.

    3.5. Tham gia các công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác khi được cấp có thẩm quyền giao.

    4. Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

    4.1. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuẩn đã được đào tạo theo quy định đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạo được phân công đảm nhiệm.

    4.2. Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theo chương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

    4.3. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ và tin học.

    4.4. Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết.

    5. Xác định nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh giảng viên

    Nhiệm vụ của giảng viên quy định tại các mục 1,2,3,4 quy định chế độ làm việc đối với giảng viên được xác định cụ thể như sau:

    5.1. Đối với giảng viên: đảm nhiệm việc giảng dạy trình độ cao đẳng đại học thuộc một ngành đào tạo; tham gia giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, với nhiệm vụ cụ thể là:

    5.1.1. Giảng dạy đáp ứng yêu cầu phần chương trình, nội dung môn học theo kế hoạch đã được duyệt; chấm thi tốt nghiệp đại học, cao đẳng; hướng dẫn và đánh giá, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học (khi có yêu cầu cụ thể của các cơ sở đào tạo và được Ban Giám hiệu cử đi).

    5.1.2. Giảng viên có bằng tiến sĩ tham gia giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; tham gia hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh viết chuyên đề, luận án tiến sĩ, phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ (khi có yêu cầu cụ thể của các cơ sở đào tạo và được Ban Giám hiệu cử đi).

    5.1.3. Biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công đảm nhiệm;

    5.1.4. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học, công nghệ khác. Giảng viên có bằng tiến sĩ có trách nhiệm định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp các giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

    5.1.5. Làm giáo viên chủ nhiệm một hoặc nhiều lớp khi được phân công, cố vấn học tập; chỉ đạo, hướng dẫn thực hành, thực tập và tham gia các công tác quản lý đào tạo khác;

    5.1.6. Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của cơ sở giáo dục đại học về chuyên môn và nghiệp vụ.

    5.2. Đối với phó giáo sư và giảng viên chính: đảm nhiệm vai trò chủ chốt trong giảng dạy các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, với nhiệm vụ cụ thể là:

    5.2.1. Giảng dạy có chất lượng cao phần nội dung, chương trình chính của ngành đào tạo cao đẳng, đại học theo kế hoạch đã được duyệt; chủ trì hướng dẫn, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, chấm thi tốt nghiệp cao đẳng, đại học (khi có yêu cầu cụ thể của các cơ sở đào tạo và được Ban Giám hiệu cử đi).

    5.2.2. Giảng dạy một hoặc một số môn học, chuyên đề đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn học viên viết luận văn thạc sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh viết chuyên đề, luận án tiến sĩ; phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, chuyên đề và luận án tiến sĩ (khi có yêu cầu cụ thể của các cơ sở đào tạo và được Ban Giám hiệu cử đi).

    5.2.3. Tham gia bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;

    5.2.4. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đề xuất định hướng phát triển chuyên ngành và bộ môn;

    5.2.5. Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập;

    5.2.6. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác; định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; tham gia và trình bày các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước;

    5.2.7. Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, tham gia công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban thuộc Trường, tham gia công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác;

    5.2.8. Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội về chuyên môn và nghiệp vụ.

    II. ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN                                                                       

    1. Định mức thời gian làm việc

    1.1.Thời gian làm việc của giảng viên theo chế độ tuần làm việc 40 giờ (1 giờ bằng 60 phút)  và được xác định theo năm học.

    1.2.Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên bình quân trong 1 năm học là 1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

      Tổng quỹ thời gian này được phân chia theo chức danh giảng viên và cho từng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
    Nhiệm vụ
    Giảng viên

    Phó giáo sư và giảng viên chính

    Giáo sư và giảng viên cao cấp

    Giảng dạy

    900 giờ

    900 giờ

    900 giờ

    Nghiên cứu khoa học

    500 giờ

    600 giờ

    700 giờ

    Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

    360 giờ

    260 giờ

    160 giờ

    1.3.Giờ chuẩn giảng dạy

       Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.

    1.4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và việc quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy

    1.4.1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy:

    1.4.1.1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy quy định cho giảng viên ở từng vị trí khác nhau, theo từng khối ngành đào tạo, được quy đổi từ quỹ thời gian giảng dạy của giảng viên quy định tại mục 1.2.

    1.4.1.2. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy được quy đổi từ quỹ thời gian giảng dạy như sau:

    Chức danh giảng viên

    Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy

    Quy định chung cho các môn

    Môn Giáo dục thể chất ở các trường không chuyên

    Giáo sư và giảng viên cao cấp

    360
    500

    Phó giáo sư và giảng viên chính

    320
    460
    Giảng viên
    270
    420

    1.4.2. Định mức giờ chuẩn giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn như sau:

      

    Định mức các nhiệm vụ được quy ra giờ chuẩn

    Giảng viên giảng dạy các môn

    Giảng viên giảng dạy Thể dục

    Giảng viên chính giảng dạy các môn

    Giảng viên cao cấp giảng dạy các môn

    Giảng dạy

    270 giờ

    420 giờ

    320 giờ

    360 giờ

    Nghiên cứu khoa học

    156 giờ

    156 giờ

    213 giờ

    280 giờ

    Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

    112 giờ

    112 giờ

    92 giờ

    64 giờ

    Tổng giờ định mức công tác trong năm học 
    538 giờ
    688 giờ
    625 giờ
    704 giờ
     

    - Giảng viên hợp đồng dưới 2 năm phải hoàn thành 50% nhiệm vụ được quy đổi ra giờ tiêu chuẩn/năm đối với giảng viên, ngoài ra vẫn phải làm việc 8 giờ / ngày để soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, dự giờ hoặc làm việc khác theo sự phân công của bộ môn.

    - Giảng viên hợp đồng từ 2 năm trở lên áp dụng giờ định mức công tác trong năm học như giảng viên trong biên chế.  

    - Giảng viên kiêm nhiệm các phòng ban thực hiên 50% định mức giờ nghiên cứu khoa học.

    Tổng giờ định mức công tác trong năm học quy ra giờ chuẩn được sử dụng để tính khối lượng giờ vượt định mức của giảng viên trong năm học.

    Tổng giờ hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác theo hệ số quy đổi trong bảng đã được tính ở mức tối đa.

       1.4.3. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, Đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học:

    Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, Đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên hiện đang đảm nhiệm):

    STT
    Chức danh

    Định mức giờ giảng chuẩn

    1

    Hiệu trưởng

    15%
    2

    Phó hiệu trưởng

    20%
    3

    Trưởng phòng

    25%
    4

    Phó trưởng phòng

    30%
    5

    Cán bộ kiêm nhiệm ở phòng ban

    50%
    6

    Trưởng khoa

    70%
    7

    Phó trưởng khoa

    75%
    8

    Trưởng bộ môn        

    80%
    10
    Phó trưởng bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm
    85%
    11

    Bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn

    50%
    12

    Bí thư chi bộ

    85%
    13
    Phó bí thư chi bộ
    90%
    14

    Giảng viên đang là quân nhân dự bị, tự vệ được triệu tập huấn luyện, diễn tập hàng năm, thời gian tham gia huấn luyện, diễn tập được tính quy đổi giờ chuẩn tương đương 2,5 giờ chuẩn/ngày

     
    15
     
    16

    Phó bí thư đảng ủy, phó chủ tịch công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân, trưởng ban nữ công,

    Phụ trách văn phòng đảng ủy
    80%
     
    60%
    17

    Giảng viên làm công tác Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội Liên hiệp thanh niên thực hiện theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.

         
       1.4.4.Giáo viên chủ nhiệm được trừ giờ tiêu chuẩn theo kết quả xếp loại như sau:
     

    Xếp loại GVCN

    Giờ định mức chủ nhiệm

    Chủ nhiệm 1 lớp

    Chủ nhiệm 2 lớp

    Hoàn thành xuất sắc

    15% giờ tiêu chuẩn
    22,5% giờ tiêu chuẩn

    Hoàn thành tốt

    10% giờ tiêu chuẩn
    15% giờ tiêu chuẩn 

    Hoàn thành

    5% giờ tiêu chuẩn
    7,5% giờ tiêu chuẩn

    Không hoàn thành

    0 giờ tiêu chuẩn
    0 giờ tiêu chuẩn
     
    1.4.5. Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ sau đây ra giờ  
    định mức công tác trong năm học:

    1.4.5.1. Giảng dạy

     a) Đối với cao đẳng:
     * Giờ lý thuyết:

    Số lượng học sinh – sinh viên

    Hệ số

    Lớp đơn

    1 tiết giảng bằng 1,0 giờ chuẩn

    Lớp ghép

    1 tiết giảng bằng 1,5 giờ chuẩn

    * Giờ thực hành tại trường:

    Đối với các môn sinh vật, vật lý, hoá sinh, hóa học, hóa phân tích, vi sinh – ký sinh trùng, sinh lý, sinh lý bệnh, giải phẫu, điều dưỡng cơ bản, điều dưỡng Nhi khoa (IMCI), phục hồi chức năng, các môn thực hành chuyên môn của ngành dược, ngành hộ sinh: 1 giờ hướng dẫn thực hành được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn, 1 lớp chia 2 nhóm.

    Các học phần khác (VD: chính trị, anh văn, tin học, KNGT – GDSK, sức khỏe môi trường – VSAT thực phẩm, xác suất thống kê, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, Quản lý điều dưỡng..): 1 giờ thực hành/lớp/1giảng viên được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn;

    Đối với những học phần bao gồm lý thuyết và thực hành tại trường thì thực hành tại trường không tổ chức thi hết học phần. Sinh viên được chấm điểm sau mỗi bài thực hành, điểm đánh giá học phần là trung bình cộng điểm của các bài thực hành.

    * Giờ thực hành lâm sàng tại bệnh viện và cộng đồng:

    Tổng số giờ giảng lâm sàng tại bệnh viện và cộng đồng được tính theo quy định của chương trình khung cho mỗi học phần, được thể hiện trong kế hoạch giao giờ giảng năm học 2015 - 2016. Một lớp chia 4 nhóm mỗi nhóm 1 giảng viên hướng dẫn. (Cao đẳng tối đa là 15 sinh viên / nhóm; Trung cấp tối đa là 20 học sinh/nhóm).

    Mỗi giảng viên chỉ hướng dẫn thực tập 1 nhóm trong một buổi, nếu còn nhiệm vụ thì chuyển sang cho các giảng viên của Bộ môn khác đang đi lâm sàng ở bệnh viện đó hoặc mời giảng viên thỉnh giảng của bệnh viện. Trường hợp giảng viên được cử đi công tác thì bàn giao giờ giảng cho giảng viên khác cùng bộ môn hoặc giảng viên của bộ môn khác hoặc mời giảng viên thỉnh giảng, không giảng vào thứ 7 và chủ nhật (trừ trường hợp nhà trường xếp lịch học bù do có công việc đột xuất).

    Một ngày hướng dẫn thực tập tại bệnh viện và cộng đồng (8 giờ) được tính bằng 2,5 giờ  tiêu chuẩn, một buổi (4 giờ) được tính bằng 1,25 giờ tiêu chuẩn. Tổng số giờ giảng của bộ môn được quy định trong kế hoạch giao giờ giảng năm học 2015-2016.

    Giảng viên phải hưỡng dẫn lâm sàng tất cả các buổi sáng, trừ những buổi có giờ lý thuyết tại trường, nếu giảng viên đi hướng dẫn lâm sàng buổi chiều hoặc hướng dẫn lâm sàng tại hai cơ sở y tế trở lên phải đăng ký lịch tại phòng Thanh tra khảo thí và kiểm định chất lượng.

    Đầu năm học các bộ môn phải gửi nội dung, kế hoạch giảng lâm sàng bệnh viện và cộng đồng của các học phần về phòng Đào tạo để nhà trường kiểm tra, giám sát và làm cơ sở để thanh toán.

    Nhà trường hỗ trợ thêm cho giảng viên đi lâm sàng tham gia trực đêm tại bệnh viện với mức 1,3 giờ tiêu chuẩn cho 1 đêm trực.

    (Giảng viên tham gia trực đêm tại bệnh viện phải có xác nhận của Bệnh viện, ghi rõ ngày, tháng, năm đi trực và có lịch trực của Bệnh viện kèm theo (không quá 4 đêm trực /tháng )

    * Chấm thi kết thúc học phần :

    - Lý thuyết: Do 2 giảng viên chấm 2 vòng độc lập tại Phòng chấm thi, giờ chấm thi được tính như sau

    + Đối với bài thi 60 phút: 15 bài được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn/1 giảng viên.

    + Đối với bài thi 90 phút: 10 bài được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn/1 giảng viên.

    + Đối với bài thi 120 phút: 07 bài được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn/1 giảng viên.

    Đối với những học phần có nhiều môn kết hợp, bài thi kết thúc học phần phải tổng hợp kiến thức của tất cả các môn trong học phần theo tỷ lệ thời lượng dạy/học, giờ chấm thi kết thúc học phần được tính như các học phần khác và chia cho số môn của học phần theo tỷ lệ câu hỏi của bài thi.

    - Thi thực hành lâm sàng do 2 giảng viên cùng chấm, 6 sinh viên được tính bằng 1 giờ tiêu chuẩn/1giảng viên, một buổi chấm tối đa là 18 sinh viên. Đối với các học phần có thời lượng thực tập lâm sàng 1 đơn vị học trình (1 tuần cả ngày), khi kết thúc đợt thực tập yêu cầu sinh viên làm kế hoạch chăm sóc hoặc bản báo cáo, bản thu hoạch để chấm: được tính 25 bài/1 giờ. Mỗi bài chỉ cần 1 giảng viên chấm.

    - Thi OSPI (kết hợp cả lý thuyết và thực hành): được tính 2 giờ chuẩn/ 1 giảng viên/buổi;

    - Coi thi hết học phần: 02 giảng viên coi 1 lớp;

    + Các học phần 2 – 3 ĐVHT: Thời gian thi hết học phần là 90 phút: tính 1,5 giờ tiêu chuẩn

    + Các học phần 4 – 5 ĐVHT: Thời gian thi hết học phần là 120 phút: tính 2,0 giờ  tiêu chuẩn

    Việc kiểm tra và thi giữa học phần là nhiệm vụ của giảng viên trong quá trình giảng dạy học phần được phân công.. Nhiệm vụ này đã được tính vào giờ giảng dạy của học phần.

    Ra đề thi kết thúc học phần: do Phòng Thanh tra khảo thí thược hiện trên cơ sở ngân hàng đề các bộ môn giới thiệu, đã được mã hoá để sử dụng phần mềm Emptest..

    b) Đối với trung cấp:           

    - Cách tính giờ như đối với trung cấp giống như đối với cao đẳng.

    - Quy đổi 1 giờ giảng cho đối tượng trung cấp bằng 0,8 giờ tiêu chuẩn để tính vào định mức công tác trong năm hoặc thanh toán giờ vượt năng suất.

    1.4.5.2. Quy đổi giờ định mức đối với các giảng viên nghiên cứu khoa học như sau:

    Nhiệm vụ được phân công trong đề tài nghiên cứu khoa học
    Giờ định mức nghiên cứu khoa học
    Giảng viên
    Giảng viên chính
    Làm chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp trường trở lên
    156
    213
    Tham gia đề tài cấp thành phố trở lên
    156
    213
    Tham gia đề tài cấp trường
    78
    106
    Không tham gia nghiên cứu khoa học
    0
    0
     
     Chú ý :                                                                                             

    - Giờ nghiên cứu khoa học chỉ áp dụng đối với những đề tài thực hiện theo đúng tiến độ, đúng kế hoạch của đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt và được Hội đồng nghiệm thu. Các thành viên tham gia phải giải trình cụ thể công việc, sản phẩm và được phòng Quản lý khoa học – Công nghệ thông tin – Thư viện và Hợp tác quốc tế xác nhận.     

     - Một đề tài cấp thành phố, cấp Bộ, cấp ngành tối đa chỉ được 10 người tham gia (kể cả chủ nhiệm đề tài).

     - Một đề tài cấp trường tối đa chỉ được 5 người tham gia (kể cả chủ nhiệm đề tài).

    - Trường hợp giảng viên chính tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở thì phải đảm nhiệm công việc nhiều hơn các giảng viên và được thể hiện trong đề cương nghiên cứu, sản phẩm nghiên cứu.

    - Giảng viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cùng với các đơn vị khác phải có công văn mời của đơn vị và được Hiệu trưởng  ký quyết định cử tham dự mới được tính giờ định mức nghiên cứu khoa học.

    1.4.5.3. Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác

    - Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác ở cấp bộ môn và khoa được tính như sau:

    + Người chủ trì và các giảng viên có nhận xét đánh giá: tính 1 giờ chuẩn/1lần dự;

    + Giảng viên dự giờ: tính 0,5 giờ chuẩn/lần dự giờ.

    Một giảng viên mới trong thời gian thử việc được phép thông qua giờ giảng tại Bộ môn tối đa là 3 lần và tại khoa tối đa là 2 lần.(Các buổi dự giờ phải có biên bản nộp về phòng Đào tạo và phòng Tổ chức hành chính)

    Giảng viên được phân công giúp đỡ giảng viên mới trong thời gian thử việc 2 tháng được tính 08 giờ chuẩn (1 giờ chuẩn/1 tuần x 08 tuần).

    - Sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề và kế hoạch đã đăng ký với nhà trường, được tính giờ như sau:

    + Người chủ trì: tính 1 tiết chuẩn/1 giờ làm việc

    + Người tham dự nghiêm túc: tính 0,5 giờ chuẩn/1 giờ làm việc

    Các buổi sinh hoạt chuyên môn phải có kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt và báo cáo kết quả nộp về phòng Đào tạo.

    - Giảng viện đầu mối các bệnh viện (chịu tránh nhiệm liên hệ, giải quyết các vấn đề liên quan đến bệnh viện phụ trách) được tính 20 giờ tiêu chuẩn.

    - Sinh hoạt bộ môn (1 buổi/1 tuần) trao đổi về triển khai kế hoạch dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh – sinh viên và các vấn đề khác của bộ môn: 1 tiết chuẩn/buổi họp. (bộ môn nộp biên bản sinh hoạt về phòng Đào tạo)

    - Tham dự Hội thảo, Hội nghị khoa học và đào tạo của trường hoặc đơn vị khác (có giấy mời và được Ban Giám hiệu cho phép đi dự): 2 tiết chuẩn/buổi.

     - Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ (được nhà trường cử đi và phải có báo cáo kết quả học tập): 2 tiết chuẩn/buổi.

    - Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về phát triển chương trình đào tạo, tài liệu dạy học (được phép của Ban Giám hiệu): Người tổ chức được tính từ 4 – 6 tiết chuẩn / buổi tùy theo nhiệm vụ, người tham dự được tính 2 tiết chuẩn/buổi.

    - Viết chuyên đề hoặc tham luận, bài báo tại các Hội nghị, Hội thảo về khoa học, đào tạo của trường hoặc cơ sở giáo dục khác (được phép của Ban Giám hiệu): 5 tiết chuẩn/1bài.

    - Viết các bài báo hoặc cung cấp thông tin phản ánh về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển nhà trường hoặc các bài đóng góp về chiến lược phát triển trường, về chương trình đào tạo (được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường thẩm định): 5 tiết chuẩn/1bài.

    - Hướng dẫn sinh viên viết chuyên đề, tiểu luận, báo cáo khoa học (được nhà trường phân công): 15 tiết chuẩn/hướng dẫn 1 sinh viên.

    - Hướng dẫn các lớp học sinh – sinh viên tổ chức diễn đàn về học tập và nghiên cứu khoa học (được Ban Giám hiệu duyệt kế hoạch): 4 tiết/buổi.

    - Viết các bài báo, chuyên đề, bài phản ánh về: hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chiến lược phát triển nhà trường, chương trình đào tạo (được Hội đồng khoa học Nhà nước hoặc Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường thẩm định) được tính 10 tiết chuẩn/1bài.

    - Giờ học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ chỉ tính đối với những giảng viên đi học thời gian dưới 3 tháng.

    - Không tính giờ hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác đối với giảng viên kiêm nhiệm ở các phòng, ban.

    - Giảng viên tham dự đầy đủ các buổi họp, sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt khoa học, tập huấn, hội thảo do nhà trường, khoa và bộ môn tổ chức được tính 92 giờ hoạt động chuyên môn. Các hoạt động chuyên môn khác (được quy định trong Quy định về chế độ và định mức làm việc của giảng viên năm học 2015 – 2016). Mỗi cá nhân phải tự thực hiện tối thiểu là 20 giờ hoạt động chuyên môn. Số giờ hoạt động chuyên môn và nhiệm vụ khác được tính tối đa là 112 giờ.

    Các nhiệm vụ chuyên môn như: Tuyển sinh, chấm thi tốt nghiệp, biên soạn chương trình, giáo trình, soạn bộ công cụ lượng giá, chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, chấm thi học sinh giỏi cấp trường, luyện thi học sinh giỏi cấp thành phố được nhà trường chi trả kinh phí bồi dưỡng trực tiếp, không tính vào giờ định mức công tác trong năm.

     - Cách tính giờ giảng lâm sàng mời giáo viên thỉnh giảng:

     Đầu năm học, các bộ môn lên kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng nộp về phòng Đào tạo và phòng Tổ chức hành chính để trình để trình Hiệu trưởng phê duyệt. Các bộ môn chỉ được mời thỉnh giảng khi bộ môn thiếu giảng viên hoặc các chuyên ngành mới thành lập, trong thời gian đầu chưa có khả năng giảng dạy. Giờ mời giảng viên thỉnh giảng được tính vào tổng số giờ quy định trong kế hoạch giao giờ giảng năm học 2015 - 2016.

    Mức thanh toán giờ mời giáo viên thỉnh giảng theo quy chế chi tiêu nội bộ.

    - Giảng viên là cán bộ kiêm nhiệm ở các phòng ban:

    + Nếu đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được tham gia giảng dạy và được hưởng phụ cấp đứng lớp khi hoàn thành số giờ tiêu chuẩn được giao trong năm. Các trưởng Bộ môn phải gửi kế hoạch giao giờ giảng cho giảng viên kiêm nhiệm về phòng của giảng viên kiêm nhiệm để Trưởng phòng phối hợp điều hành công việc và quản lý cán bộ. Các giảng viên kiêm nhiệm chỉ được giảng dạy đủ số giờ tiêu chuẩn quy định.

    + Giảng viên kiêm nhiệm nếu có đi hướng dẫn lâm sàng tại các cơ sở y tế, phải có kế hoạch đi lâm sàng thông qua Hiệu trưởng duyệt (Đối với trưởng phó phòng) và thông qua trưởng phòng duyệt (đối với cán bộ của phòng), sau đó nộp về trưởng bộ môn để phối hợp quản lý giờ giảng của giảng viên kiêm nhiệm.

    -  Cách tính giờ vượt định mức công tác:

    + Giờ giảng vượt định mức công tác = số giờ công tác đã thực hiện trong năm  – tổng giờ định mức công tác trong năm học.  

    + Số giờ công tác đã thực hiện trong năm = Số giờ thực giảng + Số giờ định mức Nghiên cứu khoa học + Giờ hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác + Giờ định mức chủ nhiệm (nếu có).

    + Giờ hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác: Không được tính vượt mức tối đa trong bảng mục 1.4.2.

    Giờ định mức công tác phải được tính chung cho cả bộ môn. Tiền thanh toán giờ giảng vượt định mức được tính và trả theo học kỳ hoặc năm học. Nếu bộ môn không thiếu nhân lực, mà còn có giảng viên không đủ giờ định mức thì cả bộ môn không được thanh toán tiền vượt giờ định mức. Trường hợp bộ môn đã đủ nhân lực nhưng có giảng viên không đủ giờ định mức do ốm đau, đi công tác, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch nên giảng viên khác phải dạy thay thì được thanh toán tiền  vượt giờ định mức. Giờ vượt định mức được thanh toán theo quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015.

    + Giảng viên đang trong thời gian hợp đồng từ 2 năm trở lên thì phải thực hiện giờ chuẩn như giảng viên nếu vượt giờ định mức được thanh toán như giảng viên trong biên chế; giảng viên trong thời gian hợp đồng dưới 2 năm không được thanh toán giờ vượt định mức.

    1.4.5.4. Giờ giảng và quản lý các lớp ngoài nhiệm vụ được giao: được trả theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ năm 2015.

    III. ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN

             1. Giảng viên trong thời gian hợp đồng dưới 2 năm thực hiện 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên.

             2. Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ công tác trong năm được thanh toán giờ vượt định mức theo quy định hiện hành.

    3. Giảng viên sau khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo nếu không tham gia giảng dạy thì không thực hiện định mức giờ công tác quy định tại văn bản này.

    4. Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ chỉ được áp dụng một định mức giờ công tác thấp nhất.

    5. Giảng viên nữ nghỉ thai sản được miễn 60% giờ giảng, 100% giờ nghiên cứu khoa học và 60% giờ hoạt động chuyên môn khác. Giảng viên nữ có con nhỏ dưới 36 tháng được giảm 10 % giờ định mức công tác trong năm, nếu có con nhỏ sinh đôi dưới 36 tháng được giảm 15% giờ  định mức công tác trong năm.

    6. Giảng viên đi học (nghiên cứu sinh, cao học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đi công tác liên tục trên 3 tháng được trừ giờ định mức công tác, đồng thời không được hưởng phụ cấp đứng lớp và lương tăng thêm trong thời gian không tham gia giảng dạy. Nếu trong thời gian đi học, giảng viên vẫn tham gia giảng dạy thì được thanh toán toàn bộ số giờ giảng theo quy định hiện hành. Sau khi học xong được nhà trường thưởng theo quy định của Quy chế chi tiêu nội.

    Trước khi đi học giảng viên phải có cam kết về việc thực hiện đúng quy định của nhà nước và của nhà trường, sau khi học xong phải về phục vụ nhà trường, thời gian phục vụ ít nhất là gấp 3 lần thời gian đào tạo. Giảng viên nào không chấp hành quy định của nhà trường sẽ phải bồi hoàn kinh phí đào tạo và kinh phí trợ cấp của nhà trường trong thời gian đi học theo quy định của nhà nước và của nhà trường.

    7. Giảng viên đi học các lớp không tập trung thì thực hiện nhiệm vụ và được hưởng quyền lợi như các giảng viên đang làm việc bình thường.

    8. Kỹ thuật viên làm việc 8 giờ/ngày, không tính giờ định mức công tác. Nếu trong thời gian có nhiều lớp thực tập, Kỹ thuật viên phải làm việc trên 8 giờ/1 ngày thì được tổ trưởng sắp xếp cho nghỉ sớm 1 tiếng cuối giờ buổi sáng hoặc cuối giờ chiều hoặc tính ngày nghỉ bù trong thời gian có ít lớp thực tập.

    9. Giảng viên dự thi GVDG thành phố trở lên hoặc tham gia nghiên cứu khoa học tuổi trẻ toàn quốc, nếu đạt giải sẽ được thưởng tiền theo mức giải như sau:

    - Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố:
    + Giải nhất: được thưởng tiền tương đương với 28 giờ
    + Giải nhì: được thưởng tiền tương đương với  21 giờ
    + Giải ba: được thưởng tiền tương đương với 14 giờ

    + Giải khuyến khích: được thưởng tiền tương đương với 7 giờ

    - Giáo viên dạy giỏi toàn quốc mức thưởng của các giải gấp 1,5 lần giải thành phố.

    - Giảng viên đạt giải nghiên cứu khoa học tuổi trẻ toàn quốc: mức thưởng của các giải theo quy định của Ban tổ chức Hội nghị khoa học tuổi trẻ toàn quốc.

    IV- CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, NGHỈ HÈ, LỄ, TẾT ĐỐI VỚI CÁN BỘ GIÁO DỤC :

    1. Chế độ phụ cấp 25 % được áp dụng như sau:

       - Đối tượng áp dụng: Tất cả các giảng viên thuộc biên chế hiện đang làm công tác giảng dạy có mã ngạch là 15.

       - Những cán bộ thuộc biên chế trực tiếp giảng dạy, có mã ngạch lương không phải mã ngạch 15 nhưng đang làm công tác giảng dạy các môn theo đúng chuyên ngành được đào tạo, phải hoàn tất hồ sơ để chuyển sang mã ngạch theo quy định thì mới được tiếp tục giảng dạy và hưởng phụ cấp đứng lớp.

       2. Chế độ nghỉ hè, lễ:

       - Chế độ nghỉ hè được áp dụng đối với cán bộ giáo dục thuộc biên chế giảng dạy đã đăng ký và hoàn thành khối lượng công tác theo qui chuẩn, giảng viên hợp đồng từ 2 năm trở lên được nghỉ 6 tuần. Trưởng bộ môn phải lên kế hoạch để các giảng viên của bộ môn được nghỉ hè đủ tiêu chuẩn đồng thời vẫn đảm bảo giảng dạy lý thuyết, thực hành và thực tập bệnh viện theo kế hoạch của nhà trường (do một số lớp năm cuối khoá đang thực tập tốt nghiệp).Việc nghỉ hè của giảng viên được bố trí ngay trong năm học. Trong dịp hè, nếu giảng viên được phân công giảng dạy các lớp cuối khóa thì Trưởng Bộ môn bố trí cho nghỉ hè bù vào dịp khác trong năm. Trưởng Bộ môn phải báo cáo kế hoạch sắp xếp cho giảng viên nghỉ hè bù với Hiệu trưởng thông qua phòng Tổ chức hành chính trước khi thực hiện để không ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo của nhà trường.

    - Trường hợp giảng viên xin nghỉ đột xuất một số ngày trong năm vì nhu cầu cá nhân (ngoài dịp nhà trường bố trí cho giảng viên và  học sinh – sinh viên nghỉ hè) phải có đơn trình bày và được Hiệu trưởng cho phép mới được nghỉ. Số ngày nghỉ đó được trừ vào số ngày nghỉ hè theo quy định.

       - Các cán bộ hợp đồng dưới 2 năm vẫn phải đi làm hè. Trường hợp cán bộ hợp đồng giảng vượt giờ (do bộ môn thiếu người) được nghỉ hè 2 tuần.

       - Thời gian nghỉ bù, nghỉ phép của cán bộ các phòng ban được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và được bố trí theo năm chính quyền.

       - Đối với cán bộ quản lý lãnh đạo xếp theo thang lương chức vụ và cán bộ các phòng chức năng có tham gia giảng dạy được hưởng phụ cấp giảng dạy nhưng không áp dụng chế độ nghỉ hè mà áp dụng chế độ nghỉ phép năm cho cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước.

       - Thời gian nghỉ phép, nghỉ hè của cán bộ, giáo viên nên giải quyết vào lúc học sinh – sinh viên nghỉ hè. Trường hợp đặc biệt muốn nghỉ vào dịp khác phải có đơn trình bày ngay từ đầu mỗi học kỳ và cam kết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trình Hiệu trưởng phê duyêt.

       V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

       1. Căn cứ vào kế hoạch cử giảng viên đi học, chức năng nhiệm vụ của từng giảng viên, kế hoạch nghiên cứu khoa học, các bộ môn xây dựng giờ định mức công tác trong năm học cho từng giảng viên gửi về phòng Tổ chức – Hành chính để tổng hợp và trình Hiệu trưởng phê duyệt ngay từ đầu năm học.

    2. Căn cứ vào kế hoạch năm học được giao và giờ định mức của từng giảng viên, các Trưởng - Phó bộ môn sắp xếp giờ giảng cho giảng viên theo nguyên tắc sau:

       - Không để cho giảng viên nào thiếu giờ trong khi ở bộ môn có các giảng viên khác vượt giờ định mức.

    3. Tất cả các cán bộ mới về trường và giảng viên khi được nhà trường điều động sang bộ môn khác để giảng dạy môn học mới khác với môn học đang giảng dạy phải thông qua tiết giảng để Hội đồng sư phạm nhà trường đánh giá, sau đó trưởng bộ môn phải phân công dự giờ và chịu trách nhiệm về chuyên môn của các bộ mới và giảng viên mới được điều động sang.

    4. Các khoa, bộ môn và phòng ban tuỳ theo chức năng của đơn vị mình có biện pháp giúp đỡ, theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ kế hoạch công tác của giảng viên để đảm bảo khối lượng, chất lượng, thời gian và hiệu quả công việc được giao.

    5. Cuối mỗi học kỳ, các giảng viên tự kê khai khối lượng giờ giảng, công việc của mình, báo cáo khoa, bộ môn nghiệm thu và ký xác nhận (nếu tham gia trực phải có xác nhận của bệnh viện và trưởng khoa Y) gửi về phòng Đào tạo để tổng hợp.

    Cuối mỗi học kỳ, phòng Đào tạo sẽ đối chiếu định mức giờ công tác, kế hoạch giao giờ giảng, kế hoạch mời giáo viên thỉnh giảng và giờ công tác của giảng viên để lập bảng tổng hợp và trình Hiệu trưởng duyệt thanh toán giờ giảng cho giảng viên thỉnh giảng và giờ vượt định mức công tác cho giảng viên. Nếu Bộ môn nào đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì sẽ được thanh toán giờ giảng vượt ngay sau khi kết thúc học kỳ I.

    6. Bản qui định này sẽ được thực hiện từ năm học 2015 -2016, những qui định về giảng dạy trước bản qui định này đều không có giá trị./.

     
     
    Nơi nhận

    - BGH: Để chỉ đạo;

    - Các phòng ban, Khoa , Bộ môn: Để thực hiện;

    - Lưu ĐT, VT.
     
     
     
                    HIỆU TRƯỞNG
     
     
     

                                                  Tạ Văn Bình

     
                              
     
  • Các tin khác

  • Các biểu mẫu thanh toán giờ giảng (Cập nhật: 10/12/2014)
  • Biểu mẫu chấm công (Cập nhật: 04/05/2015)